Khác biệt giữa các bản “Bộ Đơn huyệt”

n
(Trang mới: “{{Taxobox | fossil_range = {{Fossil range|123|0}} Create sớm – Nay | image = Tachyglossus aculeatus side on.jpg | image_caption = Thú lông …”)
 
(n)
}}
 
'''Động vật đơn huyệt''' ([[danh pháp khoa học]]: '''Monotremata'''-trong tiếng Hy Lạp: μονός ''monos'' "đơn" + τρῆμα ''trema'' "huyệt") dùng để chỉ những loài [[động vật có vú]] đẻ trứng ([[Prototheria]]) thay vì sinh con như [[marsupialia|marsupial]] ([[Metatheria]]) và [[placentalia|placental mammals]] ([[Eutheria]]). Chỉ có những mẫu của những loài này còn sinh tồn đều là loài bản địa của [[Úc]] và [[New Guinea]], mặc dù có bằng chứng cho thấy rằng chúng từ phân bố rộng rãi hơn. Trong số những loài còn sinh tồn bao gồm cả [[platypus]] và 4 loài [[echidna]]; có sự tranh cãi về phân loại học của chúng.
 
==Tham khảo==
 
[[Category:Hóa thạch sống]]
[[Category:Động vậtBộ đơn huyệt| ]]
[[Category:Australosphenida]]