Khác biệt giữa các bản “Quận trưởng (Pháp)”

 
== Nhiệm vụ ==
Các quận trưởng hỗ trợ tỉnh trưởng hoàn thành nhiệm vụ của họ. Thí dụ như, họ đại diện cho tỉnh trưởng tại khu vực trách nhiệm của mình. TỉnhChỉ tỉnh trưởng mới người đại diện của chính phủ trung ương duy nhất trongtại một tỉnh. Các quận trưởng có thể thực thi một số nhiệm vụ như sau:
* Tổng thứ ký [[lỵ sở (Pháp)|lỵ sở]]: điều hành nhân sự và nguồn lực của lỵ sở, và cũng là quận trưởng của quận có thủ phủ tỉnh. Đóng vai trò phó tỉnh trưởng khi phó tỉnh trưởng vắng mặt.
* secrétaire général de la préfecture : Il gère les personnels et les moyens de la préfecture, et est également le sous-préfet d'arrondissement de la ville centre. Adjoint du préfet, il peut être chargé de le suppléer en cas d'absence.
* Tổng thư ký đặc trách công việc vùng
* secrétaire général adjoint (SGA) de la préfecture
* [[secrétaire général aux affaires régionales]] (SGAR)
* directeur du cabinet du préfet : il seconde le préfet dans la direction et la coordination de la police et de la gendarmerie, des services de secours, ainsi que dans la prévention et la gestion des crises et des situations exceptionnelles.
* sous-préfet d'arrondissement : il organise et dirige l'action de l'[[État en France|État]] dans l'arrondissement.