Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kali hydroxide”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (chú thích, replaced: {{cite book → {{chú thích sách)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
| Density = 2.044 g/cm<sup>3</sup><ref name=crc/>
| Solubility = 97 g/100 mL (0 °C) <br> 121 g/100 mL (25 °C) <br> 178 g/100 mL (100 °C)<ref name=crc>{{RubberBible86th|page=4-80}}</ref>
| SolubleOther = soluble in [[ancol|alcohol]], [[glyxêrin|glycerol]] <br> insoluble in [[ete|ether]], liquid [[ammonia]]
| MeltingPtC = 406
| BoilingPtC = 1327
| Section8 = {{Chembox Related
| OtherAnions = [[Potassium hydrosulfide]]<br/>[[Potassium amide]]
| OtherCations = [[Lithium hydroxide]]<br/>[[Natri hiđroxit|Sodium hydroxide]]<br/>[[Rubidium hydroxide]]<br/>[[Caesium hydroxide]]
| OtherCpds = [[Potassium oxide]]
}}
}}
'''Kali hiđroxit''' (công thức hóa học: KOH) là một hiđroxit kiềm mạnh có tính ăn mòn, tên thông dụng là potash ăn da. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm. Nó hòa tan trong nước. Phần lớn các ứng dụng của chất này do độ phản ứng của nó đối với [[axít|axit]] và tính ăn mòn. Năm 2005, ước tính toàn cầu sản xuất 700.000-800.000 tấn hợp chất này, ước tính sản lượng hàng năm của [[Natri hiđroxit|NaOH]] cao gấp 100 lần KOH<ref name=Ullmann>H. Schultz, G. Bauer, E. Schachl, F. Hagedorn, P. Schmittinger “Potassium Compounds” in Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, Wiley-VCH, Weinheim. {{DOI|10.1002/14356007.a22_039}}</ref>. KOH là tiền chất của phần lớn xà phòng lỏng và mềm cũng như các hóa chất có chứa kali khác.
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
986.568

lần sửa đổi