Khác biệt giữa các bản “Lít”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
{{1000 bài cơ bản}}'''Lít''' hay '''lit''' là [[đơn vị đo]] [[thể tích]] thuộc hệ mét. Lít không phải là đơn vị [[SI]], nhưng (cùng với các đơn vị như [[giờ]] và [[ngày]]), nó được liệt kê là một trong "các đơn vị ngoài SI được chấp nhận sử dụng với SI." Đơn vị thể tích của SI là [[mét khối]] (m³).
 
Kí hiệu cho lít là chữ '''l''' thường hoặc '''L''' hoa. Chữ l viết tay ('''ℓ''') cũng được sử dụng, nhưng không được [[Bureau International des Poids et Mesures|BIPM]] chấp nhận.
 
== Định nghĩa ==
Một litlít tương đương với:
* 0,001 [[mét khối]],
* 1 [[đêximét khối]],
* 1.000 [[xentimét khối]],
* thể tích của một hình khối có cạnh 10 [[xentimét]].
Có 1.000 litlít trong 1 mét khối (m³). Xem bảng so sánh thể tích ở [[1 E-3 m³]].
 
LitLít được chia thành các đơn vị nhỏ hơn bằng các [[tiền tố SI]], 1 litlít tương ứng với:
* 1.000.000 micrôlit (µL),
* 1.000 millilit (mL) = 1.000 xentimét (cm³),
 
Thể tích (và dung tích) lớn hơn có thể được đo bằng kilôlit (1 kL = 1.000 lit) hay mêgalit (1 ML = 1.000.000 lit).
:[[micrôlitmicrôlít]] << [[mililitmililít]] < [[xentilitxentilít]] < [[đêxilitđêxilít]] < '''litlít'''
 
Không có tiêu chuẩn quốc tế quy định khi nào sử dụng lít và khi nào sử dụng metmét khối. Trong thực tế, litlít thường được dùng cho những vật được đo bởi dung tích hoặc kích thước của vật chứa nó (như dung dịch hay hạt trái cây), trong khi mét khối (và các đơn vị dẫn xuất) được dùng cho những vật được đo bằng kích thước hoặc sự chiếm chỗ của nó. LitLít cũng thường được dùng trong một số phép tính, như tỉ trọng (kg/L), cho phép dễ dàng so sánh với tỉ trọng của nước.
 
== Kí hiệu ==
Kí hiệu nguyên thuỷ cho litlít là '''loz''' (chữ l thường).
 
Để hạn chế nhầm lẫn với số 1, '''Loz''' (chữ L hoa) được chấp nhận là kí hiệu thay thế từ năm [[1979]]. [[Viện tiêu chuẩn kĩ thuật quốc gia (Hoa Kì)|Viện tiêu chuẩn kĩ thuật quốc gia]] [[Hoa Kì]] khuyến cáo sử dụng chữ L hoa. Chữ L hoa cũng thường được dùng ở [[Canada]] và [[Úc]].
 
== Lịch sử ==
Năm [[1793]], litlít được giới thiệu ở [[Pháp]] như là "Đơn vị đo lường cộng hoà" (''Republican Measures''), và được định nghĩa là một đêximét khối. Nó có nguồn gốc từ một đơn vị cũ của Pháp, ''litron'', tên gọi này xuất phát từ [[tiếng Hi Lạp]] và [[Latinh]].
 
Năm [[1879]], [[Comité International des Poids et Mesures|CIPM]] sử dụng định nghĩa của litlít, và kí hiệu '''l''' (chữ l thường).
 
Năm [[1901]], tại hội nghị [[Conférence Générale des Poids et Mesures|CGPM]] lần thứ 3, litlít được tái định nghĩa dựa trên khoảng không gian chiếm bởi 1 kg [[nước]] tinh khiết ở nhiệt độ có tỉ trọng tối đa (3,98 °C) dưới áp suất 1 [[áp suất khí quyển|atm]]. Với định nghĩa này, 1 litlít bằng 1,000 028000028 dm³ (một số tài liệu tham khảo trước kia ghi là 1,000 027000027 dm³).
 
Năm [[1964]], tại hội nghị CGPM lần 12, litlít lại được định nghĩa thêm lần nữa, trong mối liên hệ chính xác với [[mét]], như là một tên gọi khác cho đêximét khối, tức là chính xác 1 dm³. [http://ts.nist.gov/ts/htdocs/230/235/appxc/appxc.htm#footnote1 NIST Reference]
 
Năm [[1979]], tại hội nghị CGPM lần 16, kí hiệu thay thế '''L''' (chữ L hoa) được đưa vào sử dụng. Nó cũng được chấp thuận. Hội nghị này cũng tuyên bố là tương lai chỉ một trong 2 kí hiệu được giữ lại, nhưng vào năm [[1990]] hội nghị này nói còn quá sớm để làm điều đó.