Khác biệt giữa các bản “Kuroda Kiyotaka”

n
Robot: Sửa đổi hướng
n (r2.7.2+) (Bot: Thêm be:Курода Кіятака)
n (Robot: Sửa đổi hướng)
|residence =
|death_date ={{death date and age|1900|8|23|1840|10|16|df=y}}
|death_place =[[Tōkyō|Tokyo]], Nhật Bản
|office =[[Thủ tướng Nhật Bản]] thứ 2
|salary =
|term_start =[[30 tháng 4]], [[1888]]
|term_end =[[25 tháng 10]], [[1889]]<br>{{số năm theo năm và ngày|1888|4|30|1889|10|29}}
|predecessor =[[Itō Hirobumi|Ito Hirobumi]]
|successor =[[Yamagata Aritomo]]
|constituency = [[Thiên hoàng Minh Trị|Thiên hoàng Meiji]]
|office2 =
|salary2 =
}}
{{tên người Nhật|Kuroda}}
'''Bá tước {{nihongo|Kuroda Kiyotaka|黑田 清隆|Kuroda Kiyotaka|Hắc Điền Thanh Long}},''' ([[16 tháng 10]] [[1840]] - [[23 tháng 8]] [[1900]]), còn được gọi là '''Kuroda Ryōsuke''' (黑田 了介, “Hắc Điền Liễu Giới”), là một [[chính trị gia]] [[Nhật Bản]] [[thời kỳ Minh Trị|thời Meiji]], và [[Thủ tướng Nhật Bản]] thứ 2 từ [[30 tháng 4]] năm [[1888]] đến [[25 tháng 10]] năm [[1889]].
 
== Tiểu sử ==
=== ''Samurai'' Satsuma ===
Kuroda sinh ra trong một gia đình ''[[samurai]]'' phục vụ cho [[daimyō|daimyo]] [[Gia tộc Shimazu|Shimazu]] của [[Kagoshima]], [[phiên Satsuma]] ở [[Kyushu|Kyūshū]].
 
Năm 1862, Kuroda có dính líu vào [[Sự kiện Namamugi]], trong đó một phiên thần [[phiên Satsuma|Satsuma]] giết một người Anh vì từ chối quỳ xuống trước đám rước của daimyo. Điều này dẫn tới cuộc [[Chiến tranh Anglo-Satsuma]] năm 1863, mà Kuroda đóng một vai trò tích cực. Ngay sau chiến tranh, ông được gửi đến [[Edo]] để học pháo binh.
 
=== Sự nghiệp chính trị và ngoại giao ===
Dưới [[chính quyền Minh Trị|chính quyền Meiji]] mới, Kuroda trở thành nhà ngoại giao tiên phong cho vấn đề [[Sakhalin|Karafuto]], được cả Nhật Bản và [[Nga]] tuyên bố chủ quyền năm 1870. Lo sợ việc người Nga tiến về phía Đông, Kuroda trở về Tokyo và chủ trương nhanh chóng phát triển và ổn định biên giới phái Bắc Nhật Bản. Năm 1871, ông công du [[Châu Âu]] và [[Hoa Kỳ]] 5 tháng, và khi trở về Nhật Bản năm 1872, ông được giao nhiệm vụ khai hoang [[Hokkaidō]].
 
Năm 1874, Kuroda được bổ nhiệm làm Giám đốc [[Cơ quan Khai hoang Hokkaidō]], và tổ chức kế hoạch dân quân khai hoang để ổn định hòn đảo với các cựu samurai thất nghiệp và binh lính nghỉ hưu, những người vừa làm nông dân, vừa làm dân quân địa phương. Ông cũng được phong hàm [[Trung tướng]] [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản]]. Kuroda mời [[o-yatoi gaikokujin|các chuyên gia nông nghiệp nước ngoài]] với khí hậu tương tự tới thăm Hokkaidō, và đưa ra các lời khuyên về cây trồng và phương pháp canh tác hiệu quả.
 
Kuroda được cử đi làm Công sứ [[Triều Tiên]] năm 1875, và đàm phán [[Điều ước Ganghwa]] năm 1876. Năm 1877, ông cũng tham gia đội quân đánh dẹp cuộc [[chiến tranh Tây Nam (Nhật Bản)|nổi loạn Satsuma]]. Năm [[1878]], ông trở thành lãnh đạo của [[phiên Satsuma]] sau khi [[Ōkubo Toshimichi|Okubo Toshimichi]] bị ám sát.
 
Ít lâu trước khi ông rời Cơ quan ở Hokkaidō, Kuroda trở thành nhân vật trung tâm trong vụ Scandal của Cơ quan Khai hoang Hokkaidō năm 1881. Là một phần của chương trình tư nhân hóa của chính phủ, Kuroda cố bán tài sản của Cơ quan Khai hoang Hokkaido cho một [[côngxoocxiom|consortium]] thương mại do một vài người bạn Satsuma lập ra với giá tượng trưng. Khi các điều khoản của hợp đồng rò rỉ đến tai báo chí, sự giận dữ của công chúng khiến việc mua bán thất bại. Cũng trong năm 1881, vợ của Kuroda qua đời vì [[bệnh phổi]], nhưng có tin đồn rằng Kuroda đã giết bà khi say rượu, xác chết được đào lên và khám nghiệm. Kuroda vô tội, nhưng tin đồn về những vấn đề của ông với [[chứng nghiện rượu]] vẫn còn dai dẳng.
[[Tập tin:KanfadoKantai.jpg|nhỏ|350px|Đoàn sứ thần của Kuroda Kiyotaka, ở [[Pusan]], trên đường đến [[ganghwa (đảo)|đảo Ganghwa]] (江華島), [[Triều Tiên]], 16 tháng 1, 1876. Có 2 tàu chiến ( [[Pháo hạm Nhật Bản Nisshin|''Nisshin'']], ''[[Tàu chiến Nhật Bản Moshun|Moshun]]'') và 3 tàu chở quân của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]], và một tàu lớn chở sứ đoàn do Kuroda dẫn đầu.]]
[[Tập tin:GanghwaTreaty.jpg|nhỏ|300px|Kuroda Kiyotaka ký [[Điều ước Ganghwa]], mở cửa Triều Tiên cho thương mại Nhật Bản, năm 1876.]]
 
 
{{start box}}
{{succession box| title=[[Thủ tướng Nhật Bản]]| before=[[Itō Hirobumi|Ito Hirobumi]]| after=[[Yamagata Aritomo]]| years=}}
{{end box}}
 
986.568

lần sửa đổi