Mở trình đơn chính

Đế quốc Mogul (Tiếng Ba Tư: شاهان مغول Shāhān-e Moġul; self-designation: گوركانى - Gūrkānī), thường được các sử liệu Anh ghi là đế quốc Mughal, Pháp ghi là đế quốc MogholViệt Nam gọi là đế quốc Mô-gôn, là một đế quốc Hồi giáo (chịu ảnh hưởng từ nền văn hoá Ba Tư) ở Tiểu lục địa Ấn Độ đã ra đời vào năm 1526, nắm quyền kiểm soát trên phần lớn tiểu lục địa trong các thế kỷ XVII và XVIII, và cáo chung vào giữa thế kỷ XIX.[8] Các vua nhà Mogul đều thuộc dòng dõi nhà Timur có dòng máu Đột Quyết, Mông Cổ, RajputBa Tư. Khi ở đỉnh cao quyền lực, vào khoảng năm 1700, đế quốc này trị vì trên phần lớn Tiểu lục địa - trải dài từ Bangladesh ở phía đông tới Balochistan ở phía tây, Kashmir ở phía bắc tới lòng chảo Kaveri ở phía tây. Trong thời gian này, đế quốc Mogul có lãnh thổ rộng đến 4.000.000 km² với dân số khoảng 110.000.000 - 130.000.000.[9] Sau năm 1725 đế quốc Mogul suy yếu, các sử gia xem nguyên nhân của sự suy yếu này là:

Đế quốc Mogul
  • 1526–1540
  • 1555–1857
Quốc kỳ Đế quốc Mogul
Quốc kỳ
Tổng quan
Mughal
Cương thổ đế quốc thời cực thịnh dưới triều Hoàng đế Aurangzeb
Thủ đô
Ngôn ngữ thông dụng
Tôn giáo chính
Chính trị
Chính phủQuân chủ chuyên chế,
Nhà nước đơn nhất với cấu trúc liên bang,
Chế độ chuyên chế trung ương hóa[3]
Hoàng đế[4] 
• 1526–1530
Babur (đầu)
• 1837–1857
Bahadur Shah II (cuối)
Lịch sử
Thời kỳEarly modern
21 tháng 4 1526
• Đế quốc bị đứt quãng bởi Đế quốc Sur
1540–1555
1680-1707
• Aurangzeb mất
3 tháng 3 năm 1707
24 tháng 2 năm 1739
1746–1763
21 tháng 9 1857
Địa lý
Diện tích
• 1690[5]
4.000.000 km2
(1.544.409 mi2)
Dân số
• 1700[6]
158,400,000
Kinh tế
Đơn vị tiền tệRupee, dam[7]
Tiền thân
Kế tục
Đế quốc Timur
Hồi quốc Delhi
Các tiểu quốc Rajput
Hồi quốc Bengal
Các Hồi quốc Decca
Đế quốc Maratha
Bengal Subah
Đế quốc Durrani
Đế quốc Sikh
Ấn Độ thuộc Công ty Đông Ấn Anh
Ấn Độ thuộc Anh
Lịch sử Ấn Độ
Thời kỳ đồ đá 70.000–3300 TCN
Văn hóa Mehrgarh • 7000–3300 TCN
Văn minh lưu vực sông Ấn 3300–1700 TCN
Văn hóa hậu kỳ Harappan 1700–1300 TCN
Thời kỳ đồ sắt 1200–1 TCN
Maha Janapadas • 700–300 TCN
Triều Shishunaga • 430 TCN-364 TCN
Triều Maurya • 321–184 TCN
Kharavela • 209–170 TCN
Triều Chera • 300 TCN–1200 CN
Triều Chola • 300 TCN–1279 CN
Đế quốc Pandyan • 250 TCN–1345 CN
Satavahana • 230 TCN–220 CN
Các vương quốc Trung Đại 1 CN–1279 CN
Đế quốc Kushan • 60–240 CN
Đế quốc Gupta • 280–550
Đế quốc Harsha • 590-647
Đế quốc Pala • 750–1174
Nhà Chalukya • 543–753
Rashtrakuta • 753–982
Đế quốc Tây Chalukya • 973–1189
Nhà Yadava • 850–1334
Đế quốc Hoysala 1040–1346
Đế quốc Kakatiya 1083–1323
Các vương quốc Hồi giáo 1206–1596
Vương quốc Hồi giáo Delhi • 1206–1526
Các vương quốc Hồi giáo Deccan • 1490–1596
Vương quốc Ahom 1228–1826
Đế quốc Vijayanagara 1336–1646
Đế quốc Mogul 1526–1858
Đế quốc Maratha 1674–1818
Liên minh Sikh 1716–1799
Đế quốc Sikh 1799–1849
Thời Công ty Đông Ấn cai trị 1757–1858
British Raj 1858–1947
Sự chia cắt Ấn Độ 1947
Các nền lịch sử dân tộc
Lịch sử địa phương
Lịch sử chuyên đề

Sau thất bại cuộc binh biến Ấn Độ năm 1857, vị vua cuối cùng là Bahadur Shah II bị thực dân Anh bắt sống và đày ải.

Thời cực thịnh của đế quốc Mogul được bắt đầu khi Jalaluddin Mohammad Akbar, được biết như Akbar Đại đế, lên ngôi năm 1556 và kết thúc khi vua Aurangzeb qua đời năm 1707, mặc dù đế quốc Mogul vẫn tiếp tục tồn tại trong 150 năm sau đó. Trong giai đoạn này, đất nước được trị vì bởi triều đình trung ương liên kết với các địa phương, thi hành chính sách tự do tôn giáo. Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng mà ngày nay thu hút rất nhiều khách du lịch, đều được xây dựng vào giai đoạn này.

- Năm 1562: vua Babua đánh chiếm Đêli

Bản đồ phạm vi thống trị của đế quốc Mogul
Lăng mộ Taj Mahal được vua nhà Mogul là Shah Jahan cho xây dựng để tưởng niệm ái phi Mumtaz Mahal.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Conan, Michel (2007). Middle East Garden Traditions: Unity and Diversity: Questions, Methods and Resources in a Multicultural Perspective. Volume 31. Washington, DC: Dumbarton Oaks Research Library and Collection. tr. 235. ISBN 978-0884023296. 
  2. ^ “BBC – Religions – Islam: Mughal Empire (1500s, 1600s)”. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2017. 
  3. ^ Ignacio Pichardo Pagaza, Demetrios Argyriades (2009), Winning the Needed Change: Saving Our Planet Earth : a Global Public Service, p. 129, IOS Press
  4. ^ The title (Mirza) descends to all the sons of the family, without exception. In the royal family it is placed after the name instead of before it, thus, Abbas Mirza and Hosfiein Mirza. Mirza is a civil title, and Khan is a military one. The title of Khan is creative, but not hereditary. The Monthly Magazine, Volume 34, p. 601. Printed for Sir Richard Phillips, 1812. Original from Harvard University.
  5. ^ Rein Taagepera (tháng 9 năm 1997). “Expansion and Contraction Patterns of Large Polities: Context for Russia”. International Studies Quarterly 41 (3): 500. JSTOR 2600793. doi:10.1111/0020-8833.00053. 
  6. ^ József Böröcz. The European Union and Global Social Change. Routledge. tr. 21. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ Richards, James (1995). The Mughal Empire. Cambridge University Press. tr. 73–74. 
  8. ^ "The Mughal Empire"
  9. ^ John F Richards, The Mughal Empire, Vol I.5 of the New Cambridge History of India, Cambridge University Press, 1996

Liên kết ngoàiSửa đổi

  Phương tiện liên quan tới Mughal Empire tại Wikimedia Commons