Mở trình đơn chính

Đồng(II) sulfatehợp chất hóa học với công thức là CuSO4. Muối này tồn tại dưới một vài dạng ngậm nước khác nhau: CuSO4 (muối khan, khoáng vật chalcocyanite), CuSO4.5H2O (dạng pentahydrat phổ biến nhất, khoáng vật chalcanthite), CuSO4.3H2O (dạng trihydrat, khoáng vật bonattite) và CuSO4.7H2O (dạng heptahydrat, khoáng vật boothite).

Copper(II) sulfate
Copper sulfate.jpg
Copper(II)-sulfate-pentahydrate-sample.jpg
Copper(II)-sulfate-unit-cell-3D-balls.png
Copper(II)-sulfate-3D-vdW.png
Danh pháp IUPACCopper(II) sulfate
Tên khácCupric sulfate
Cupper(II)sulphate
Blue vitriol
Bluestone
Chalcanthite
Nhận dạng
Số CAS7758-98-7
PubChem24462
Số EINECS231-847-6
Số RTECSGL8800000 (khan)
GL8900000 (ngậm 5 nước)
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCuSO4
Khối lượng mol159.62 g/mol (khan)
249.70 g/mol (ngậm 5 nước)
Bề ngoàiblue crystalline solid (ngậm 5 nước)
gray-white powder (khan)
Khối lượng riêng3.603 g/cm3 (khan)
2.284 g/cm3 (ngậm 5 nước)
Điểm nóng chảy110 °C (−4H2O)
150 °C (423 K) (−5H2O)
< 650 °C decomp.
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcpentahydrate
316 g/L (0 °C)
2033 g/L (100 °C)
form unspecified
320 g/L (20 °C)
618 g/L (60 °C)
1140 g/L (100 °C)
Độ hòa tananhydrous
không hòa tan trong ethanol
pentahydrate
hòa tan trong methanol
10.4 g/L (18 °C)
không hòa tan trong ethanol
Chiết suất (nD)1.514 (ngậm 5 nước)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểTriclinic
Tọa độOctahedral
Nhiệt hóa học
Entropy mol tiêu chuẩn So298109.05 J K−1 mol−1
Các nguy hiểm
MSDSanhydrous
pentahydrate
Phân loại của EUHarmful (Xn)
Irritant (Xi)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
Chỉ mục EU029-004-00-0
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
 
Chỉ dẫn RR22, R36/38, R50/53
Chỉ dẫn SS2, S22, S60, S61
Điểm bắt lửaNon-inflammable
LD50300 mg/kg (đường miệng, chuột)
87 mg/kg (oral, mouse)
470 mg/kg (oral, mammal)
Các hợp chất liên quan
Cation khácNickel(II) sulfat
Kẽm sulfat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Đồng (II) sulfat CuSO4 là chất bột màu trắng, hút mạnh hơi ẩm của không khí để tạo thành hiđrat CuSO4.5H2O màu lam. Lợi dụng tính chất này, người ta dùng CuSO4 khan để phát hiện nước ở lẫn trong hợp chất hữu cơ. 

Pentahiđrat CuSO4.5H2O là những tinh thể tam tà màu xanh lam, trong đó ion Cu2+ được phối trí kiểu bát diện lệch. Bao quanh ion Cu2+ có bốn phân tử nước cùng nằm trên một mặt phẳng, hai nhóm SO42- nằm ở hai phía của mặt phẳng và trên cùng một trục còn phân tử H2O thứ năm, bằng liên kết hiđro, liên kết vớ một phân tử H2O của mặt phẳng và với một nhóm SO42-. Khi đun nóng, pentahidrat mất nước dần và đến 250oC biến thành muối khan: CuSO4.5H2O ----->CuSO4.3H2O----->CuSO4.H2O-----> CuSO4. Khi cho tác dụng với khí amoniac NH3, pentahidrat tạo tinh thể [Cu(NH3)4]SO4.H2O màu chàm đậm. Tinh thể hidrat này cũng tách ra khi cho thêm rượu vào dung dịch của CuSO4 trong amoniac đậm đặc. Hidrat CuSO4.5H2O là hóa chất thông dụng nhất của đồng. Nó được dùng vào việc tinh chế đồng kim loại bằng phương pháp điện phân, dùng làm thuốc trừ sâu trong công nghiệp và dùng để điều chế nhiều hợp chất của đồng.  Pentahidrat được điều chế bằng cách hòa tan đồng (II) oxit, hidroxit hay muối cacbonat trong dung dịch axit sulfuric. Muối khan được tạo nên khi làm mất nước pentahidrat ở 250oC.

Ứng dụng trong nông nghiệp : Pha chế thuốc Boóc-đô dùng để diệt nấm cho cây trồngSửa đổi


1. Nguyên tắc pha chếSửa đổi

- Thuốc gốc vô cơ, có tác dụng tiếp xúc, do Millardet (Pháp) phát hiện năm 1882.

- Thuốc tạo thành bằng cách pha sulfat đồng (CuSO4) và vôi (Ca(OH)2), dung dịch đã pha có mầu xanh nhạt không mùi và pH kiềm, ít độc với người và động vật nhưng ít bền.

- Tùy theo liều lượng, kỹ thuật pha chế thuốc có nồng độ khác nhau. Đối với cây cao su hai nồng độ 1 và 5% thường được dùng.

- Không dùng các dụng cụ bằng sắt, nhôm để pha hay sử dụng dung dịch Bordeaux. Tốt nhất nên dùng dụng cụ bằng nhựa, thép không rỉ. Thuốc pha và sử dụng trong ngày, không lưu trữ.


Pha dung dịch Bóoc-đô 1% hay Bóoc-đô 5% đều phải tuân thủ nguyên tắcSửa đổi

“Đổ dung dịch đồng loãng vào dung dịch vôi đặc”Sửa đổi



2. Pha Bóoc-đô 1% (1: 1: 100)Sửa đổi

- 1 kg sunphát đồng (có màu xanh da trời) pha trong 80 lít nước.

- 1 kg vôi bột pha trong 20 lít nước sau đó đổ nước đồng loãng vào nước vôi đặc, vừa đổ vừa khuấy (không được đổ ngược nước vôi vào đồng).

Thử chất lượng dung dịch Bóoc-đô bằng cách dùng một que sắt mài sáng nhúng vào dung dịch đã pha khoảng 3 phút. Nếu đầu que sắt bị rỉ vàng thì phải thêm nước vôi vào từ từ đến khi que sắt không đổi màu. Dung dịch Bóoc-đô 1% chỉ pha đủ dùng trong ngày. Không pha dung dịch trong thùng chứa bằng nhôm hoặc sắt.

3. Cách pha Boóc-đô đặc 5% (1: 4: 20)Sửa đổi

- 1 kg sunphát đồng, 4 kg vôi bột, 20 lít nước.

- Pha 1 kg sunphát đồng trong 10 lít nước sạch, lọc bỏ cặn.

- 4 kg vôi bột trong 10 lít nước, lọc bỏ đá sỏi.

- Đổ nước đồng vào nước vôi khuấy đều.

Ghi nhớSửa đổi

Pha dung dịch Boocdo 1%: 1 kg đồng sunphate, 1 kg vôi, 100 lít nước Pha dung dịch Boocdo 5%: 1 kg đồng sunphate, 4 kg vôi, 20 lít nước Nguyên tắc pha: Đổ dung dịch đồng loãng vào dung dịch vôi đặc.


Tham khảoSửa đổi