Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hà Lan

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hà Lan (tiếng Hà Lan: Nederlands vrouwenvoetbalelftal) được Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan (KNVB), một thành viên của UEFAFIFA quản lý.

Hà Lan
Biệt danhOranje (Da cam)
Leeuwinnen (Những con sư tử cái) [1]
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan
(Koninklijke Nederlandse Voetbalbond)
Liên đoàn châu lụcUEFA (Châu Âu)
HLV trưởngSarina Wiegman
Đội trưởngSari van Veenendaal
Thi đấu nhiều nhấtSherida Spitse (169)
Ghi bàn nhiều nhấtVivianne Miedema (61)
Mã FIFANED
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại3 Increase (12 tháng 7 năm 2019)
Cao nhất3 (tháng 7 năm 2019)
Thấp nhất20 (tháng 6 năm 2008)
Trận quốc tế đầu tiên
 Pháp 4–0 Hà Lan 
(Hazebrouck, Pháp; 17 tháng 4 năm 1971)
Trận thắng đậm nhất
 Hà Lan 12–0 Israel 
(Zaandam, Hà Lan; 22 tháng 8 năm 1977)
 Hà Lan 13–1 Macedonia 
(Zwolle, Hà Lan; 29 tháng 10 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Thụy Điển 7–0 Hà Lan 
(Borås, Sweden; 26 tháng 9 năm 1981)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2019)
Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2009)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2017)

Năm 1971, đội đã chơi trận bóng đá quốc tế đầu tiên của phụ nữ được FIFA công nhận với đội Pháp.[2] Họ đã chơi tại giải đấu cuối cùng của Giải vô địch UEFA năm 2009, 20132017 và là nhà vô địch năm 2017. Họ đã chơi tại giải đấu cuối cùng của năm 2015 World Cup FIFA của phụ nữ lần đầu tiên, và đạt vị trí thứ mười ba. Họ cũng đã chơi tại giải đấu cuối cùng trong phiên bản 2019, thua 2-0 trận chung kết với Hoa Kỳ, và giành vị trí á quân.

Biệt danh của đội là Oranje (Orange) và Leeuwinnen (những con sư tử cái). Sarina Wiegman là huấn luyện viên trưởng từ tháng 1 năm 2017.[3] Khoảng từ tháng 3 cho đến tháng 7 năm 2019, đội xếp thứ 8 trong Bảng xếp hạng thế giới của FIFA.

Lịch sửSửa đổi

Vào ngày 17 tháng 4 năm 1971, đội tuyển Hà Lan đã chơi trận bóng đá quốc tế dành cho nữ đầu tiên được FIFA công nhận với Pháp.[2] Trận đấu diễn ra tại Hazebrouck, Pháp và dẫn đến thất bại 0-4 cho Hà Lan.[4]

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá nữ thế giớiSửa đổi

Chủ nhà
và năm
Thành tích Pos Pld W D* L GF GA
1991 Không vượt qua vòng loại
1995
1999
2003
2007
2011
  2015 Vòng 16 đội 13th 4 1 1 2 3 4
  2019 Á quân 2nd 7 6 0 1 11 5
Tổng cộng 2/8 1 lần á quân 11 7 1 3 14 9
* Không tính các trận hòa phải giải quyết bằng loạt đá penalty.

Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

Chủ nhà
và năm
Thành tích Pos Pld W D* L GF GA
1996 Không vượt qua vòng loại
2000
2004
2008
2012
2016
  2020 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1/7

Giải vô địch bóng đá nữ châu ÂuSửa đổi

Chủ nhà
và năm
Thành tích Pos Pld W D* L GF GA
1984** Không vượt qua vòng loại
1987
1989
1991
1993
1995
1997
2001
2005
  2009 Bán kết 3rd 5 2 1 2 6 5
  2013 Vòng bảng 12th 3 0 1 2 0 2
  2017 Vô địch 1st 6 6 0 0 13 3
Tổng cộng 3/12 1 lần vô địch 14 8 2 4 19 10
* Không tính các trận hòa phải giải quyết bằng loạt đá penalty.
** Không có quốc gia đăng cai.

Cúp AlgarveSửa đổi

Năm Thành tích Pld W D* L GF GA
1994 Không tham dự
1995 Hạng 5 4 1 1 2 3 5
1996 Không tham dự
1997 Hạng 5 4 2 0 2 2 5
1998 Hạng 6 4 1 0 3 4 11
1999 Không tham dự
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017 Hạng 5 4 3 0 1 7 5
2018 Vô địch 3 3 0 0 9 4
2019 Hạng 11 3 0 1 2 1 4
Tổng cộng 6/26 22 10 2 10 26 34
* Không tính các trận hòa phải giải quyết bằng loạt đá penalty.

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự World Cup nữ 2019.[5][6]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Sari van Veenendaal (đội trưởng) 3 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 60 0   Arsenal
16 1TM Loes Geurts 12 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 123 0   Göteborg
23 1TM Lize Kop 17 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 1 0   Ajax

2 2HV Desiree van Lunteren 30 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 78 0   Freiburg
3 2HV Stefanie van der Gragt 16 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 61 8   Barcelona
5 2HV Kika van Es 11 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 61 0   Ajax
6 2HV Anouk Dekker 15 tháng 11, 1986 (32 tuổi) 81 7   Montpellier
17 2HV Merel van Dongen 11 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 33 1   Real Betis
18 2HV Danique Kerkdijk 1 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 14 0   Bristol City
20 2HV Dominique Bloodworth 17 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 54 1   VfL Wolfsburg
22 2HV Liza van der Most 8 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 13 0   Ajax

4 3TV Victoria Pelova 3 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 3 0   Ajax
8 3TV Sherida Spitse 29 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 169 30   Vålerenga
10 3TV Daniëlle van de Donk 5 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 96 16   Arsenal
12 3TV Jill Roord 22 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 48 4   Arsenal
14 3TV Jackie Groenen 17 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 54 3   Manchester United
15 3TV Inessa Kaagman 17 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 2 0   Everton

7 4 Shanice van de Sanden 2 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 71 17   Lyon
9 4 Vivianne Miedema 15 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 82 61   Arsenal
11 4 Lieke Martens 16 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 110 44   Barcelona
13 4 Renate Jansen 7 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 37 3   Twente
19 4 Ellen Jansen 6 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 14 1   Ajax
21 4 Lineth Beerensteyn 11 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 47 10   Bayern Munich

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Barbara Lorsheyd 26 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 0 0   Den Haag World Cup nữ 2019 SBY
TM Jennifer Vreugdenhil 12 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0   Valencia World Cup nữ 2019 SBY

HV Aniek Nouwen 9 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 2 0   PSV World Cup nữ 2019 PRE
HV Siri Worm 20 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 39 1   Tottenham Hotspur World Cup nữ 2019 SBY

TV Cheyenne van den Goorbergh 6 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 1 1   Twente World Cup nữ 2019 SBY
TV Kelly Zeeman 19 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 24 0   Ajax v.   Đan Mạch, 9 tháng 10 năm 2018
TV Tessel Middag 23 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 44 4   West Ham United v.   Slovakia, 12 tháng 6 năm 2018

Katja Snoeijs 31 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 0 0   PSV World Cup nữ 2019 SBY
Ashleigh Weerden 7 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 0 0   Twente World Cup nữ 2019 SBY

Notes:

  • SBY: Đội hình sơ bộ
  • SBY: Rút lui vì chấn thương

Tham khảoSửa đổi