Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá nữ của Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danhNhững Nữ Chiến Binh Sao Vàng[1][2]
Những Cô Gái Sao Vàng
Những Cô Gái Vàng
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viênMai Đức Chung
Đội trưởngHuỳnh Như
Sân nhàMỹ Đình
Thống Nhất
Mã FIFAVIE
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại32 Giữ nguyên (20 tháng 8 năm 2021)
Cao nhất28 (tháng 6 năm 2013)
Thấp nhất43 (tháng 7 – tháng 10 năm 2003, tháng 8 năm 2004 – tháng 3 năm 2005, tháng 9 năm 2005)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 3–2 Việt Nam 
(Jakarta, Indonesia; 7 tháng 10 năm 1997)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 16–0 Maldives 
(Dushanbe, Tajikistan; 23 tháng 9 năm 2021)
Trận thua đậm nhất
 Triều Tiên 12–1 Việt Nam 
(Iloilo, Philippines; 9 tháng 11 năm 1999)
 Úc 11–0 Việt Nam 
(Sydney, Úc; 21 tháng 5 năm 2015)
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Số lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2006, 20122019)
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Số lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2001, 2003, 2005, 2009, 20172019)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự9
Kết quả tốt nhấtHạng 6 (2014)

Sau khi trải qua chiến tranh, thống nhất đất nướcxây dựng lại kinh tế, năm 1990 đội tuyển nữ Việt Nam được thành lập. Nhưng cũng phải tới năm 1997 thì đội mới có trận thi đấu đầu tiên.

Đội tuyển nữ Việt Nam hiện tại được coi là một trong hai đội bóng đá nữ mạnh nhất của Đông Nam Á cùng với  Thái Lan. Đội tuyển đã giành 6 huy chương vàng Sea Games và 3 lần vô địch giải bóng đá nữ Đông Nam Á.

Ở cấp độ châu lục, đội tuyển nữ Việt Nam cũng chỉ được đánh giá kém hơn 5 đội bóng mạnh nhất của châu Á ( Nhật Bản,  Úc,  Triều Tiên,  Trung Quốc Hàn Quốc), tuy nhiên đội chưa từng vượt qua vòng bảng ở Asian Cup nữ và đã hai lần bỏ lỡ cơ hội được tham dự World Cup vào các năm 20152019 về tay  Thái Lan. Thành tích tốt nhất của đội tuyển nữ Việt Nam là hạng 4 tại Asiad 2014.

Đội ngũSửa đổi

Danh sách tập trung chuẩn bị cho SEA Games 2019.

Ban huấn luyệnSửa đổi

Vị trí Họ tên Đơn vị chủ quản
Huấn luyện viên trưởng   Mai Đức Chung VFF
Trợ lý huấn luyện viên   Nguyễn Anh Tuấn TT. HL & TĐ TDTT Hà Nội
  Đoàn Minh Hải Than khoáng sản Việt Nam
  Vũ Bá Đông VFF
  Đoàn Thị Kim Chi TT. TDTT Q1 TP. Hồ Chí Minh
  Lê Tuấn Long VFF
Huấn luyện viên thủ môn   Nguyễn Thị Kim Hồng TT. TDTT Q1 TP. Hồ Chí Minh
Bác sĩ   Lương Thị Thúy TTHLTTQG Hà Nội
  Trần Thị Thịnh TTHLTTQG Hà Nội

Cầu thủSửa đổi

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Khổng Thị Hằng   TKS Việt Nam
1TM Trần Thị Kim Thanh   Thành phố Hồ Chí Minh
1TM Lại Thị Tuyết   Phong Phú Hà Nam

2HV Trần Thị Hồng Nhung   Phong Phú Hà Nam
2HV Phạm Thị Tươi   Phong Phú Hà Nam
2HV Vũ Thị Thúy   Phong Phú Hà Nam
2HV Chương Thị Kiều   Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Trần Thị Thu Thảo   Thành phố Hồ Chí Minh
2HV Lê Thị Diễm My   TKS Việt Nam
2HV Nguyễn Thị Xuyến

3TV Nguyễn Thị Liễu   Phong Phú Hà Nam
3TV Nguyễn Thị Tuyết Dung   Phong Phú Hà Nam
3TV Nguyễn Thị Bích Thùy   Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Trần Nguyễn Bảo Châu   Thành phố Hồ Chí Minh
3TV Vũ Thị Nhung   Hà Nội I
3TV Thái Thị Thảo   Hà Nội I
3TV Hoàng Thị Loan   Hà Nội I
3TV Nguyễn Thị Vạn   TKS Việt Nam
3TV Dương Thị Vân   TKS Việt Nam

4 Huỳnh Như(đội trưởng)   Thành phố Hồ Chí Minh
4 Phạm Hải Yến   Hà Nội I
Trần Thị Phương Thảo   Thành phố Hồ Chí Minh
Bùi Thị Trang   Hà Nội I

Thống kêSửa đổi

Các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
  1999 đến   2019 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng - 0 0 0 0 0 0
Thế vận hội mùa hè
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
  2000  2004 Không tham dự
  2008 đến   2020 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng - 0 0 0 0 0 0
Cúp bóng đá nữ châu Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
  1997 Không tham dự
  1999 Vòng bảng 4 2 0 2 9 16
  2001 Vòng bảng 4 2 0 2 11 7
  2003 Vòng bảng 3 2 0 1 6 9
  2006 Vòng bảng 3 1 0 2 1 7
  2008 Vòng bảng 3 1 0 2 1 4
  2010 Vòng bảng 3 0 0 3 0 12
  2014 Hạng sáu 4 1 0 3 4 9
  2018 Vòng bảng 3 0 0 3 0 16
  2022 Đã vượt qua vòng loại
Tổng cộng Hạng sáu 27 9 0 18 32 80
Đại hội Thể thao châu Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
  1998 Vòng bảng 3 0 1 2 1 16
  2002 Hạng sáu 5 0 1 4 2 16
  2006 Vòng bảng 3 0 0 3 2 11
  2010 Vòng bảng 3 1 0 2 4 7
  2014 Hạng tư 5 2 0 3 7 12
  2018 Tứ kết 3 1 1 1 3 9
Tổng cộng Hạng tư 19 3 2 14 16 62
Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
  2004 Á quân 5 4 1 0 16 2
  2006 Vô địch 3 3 0 0 5 2
  2007 Hạng ba 5 4 0 1 32 3
  2008 Á quân 6 5 0 1 26 3
  2011 Hạng ba 5 4 0 1 34 3
  2012 Vô địch 5 4 1 0 23 3
  2013 Hạng ba 6 3 2 1 9 3
  2015 Hạng tư 5 3 0 2 18 8
  2016 Á quân 5 3 2 0 24 4
  2018 Hạng ba 6 5 0 1 30 7
  2019 Vô địch 5 5 0 0 24 1
Tổng cộng Vô địch 56 43 6 7 241 39
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả St T H B Bt Bb
  1997 Hạng ba 4 2 0 2 8 6
  2001 Vô địch 4 3 1 0 16 1
  2003 Vô địch 5 5 0 0 17 3
  2005 Vô địch 5 4 0 1 15 2
  2007 Á quân 4 3 0 1 16 4
  2009 Vô địch 5 2 3 0 14 3
  2013 Á quân 4 3 0 1 13 2
  2017 Vô địch 4 3 1 0 13 2
  2019 Vô địch 4 3 1 0 10 1
Tổng cộng Vô địch 39 28 6 5 122 24

Các huấn luyện viên trưởngSửa đổi

Họ tên Quốc tịch Thời gian huấn luyện
Trần Thanh Nghiêm   Việt Nam 1997
Steve Darby   Anh 2001
Giả Quảng Thác   Trung Quốc 2006
Trần Ngọc Thái Tuấn   Việt Nam 2006
Ngô Lê Bằng   Việt Nam 2007
Vũ Bá Đông   Việt Nam 2010
Trần Vân Phát   Trung Quốc 2007-2014
Norimatsu Takashi   Nhật Bản 2015
Mai Đức Chung   Việt Nam 2003-2005
8-12/2014
2016-Hiện tại

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Xin cám ơn những Nữ chiến binh Sao Vàng!”. phunuonline. ngày 8 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Vui xuân mới, thêm những động lực mới với các "nữ chiến binh sao Vàng". baohoabinh.com.vn. ngày 28 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi