Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch

Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch (tiếng Đan Mạch: Danmarks fodboldlandshold), còn có biệt danh là "Thùng thuốc nổ Đan Mạch", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Đan Mạch và đại diện cho Đan Mạch trên bình diện quốc tế.

Đan Mạch

Huy hiệu

Tên khác Thùng thuốc nổ Đan Mạch
tiếng Đan Mạch: De Rød-Hvide(Đỏ và trắng)
Những chú lính chì dũng cảm
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Đan Mạch
(Dansk Boldspil-Union)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Åge Hareide
Đội trưởng Simon Kjær
Thi đấu nhiều nhất Peter Schmeichel (129)
Ghi bàn nhiều nhất Poul Nielsen (52)
Jon Dahl Tomasson (52)
Sân nhà Sân vận động Parken
Mã FIFA DEN
Xếp hạng FIFA 13 giảm 3 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 3 (5-8.1997)
Thấp nhất 51 (4.2017)
Hạng Elo 14 giảm 2 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 1 (4.1914-4.1920)
Elo thấp nhất 66 (5.1967)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Đan Mạch 9–0 Pháp B 
(Luân Đôn, Anh; 19 tháng 10 năm 1908)
Trận thắng đậm nhất
 Đan Mạch 17–1 Pháp A 
(Luân Đôn, Anh; 22 tháng 10 năm 1908)
Trận thua đậm nhất
 Đức 8–0 Đan Mạch 
(Breslau, Đức; 16 tháng 5 năm 1937)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1998
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1995
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1964)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1992
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Luân Đôn 1908 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Stockholm 1912 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Roma 1960 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Luân Đôn 1948 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Đan Mạch là trận gặp đội tuyển Pháp tại Thế vận hội Mùa hè 1908. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 1992 và chức vô địch Cúp Nhà vua Fahd 1995.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934
1938
1950
1954
1958 Không vượt qua vòng loại
1962 Không tham dự
1966 Không vượt qua vòng loại
1970
1974
1978
1982
  1986 Vòng 2 4 3 0 1 10 6
1990 Không vượt qua vòng loại
1994
  1998 Tứ kết 5 2 1 2 9 7
    2002 Vòng 2 4 2 1 1 5 5
2006 Không vượt qua vòng loại
  2010 Vòng 1 3 1 0 2 3 6
2014 Không vượt qua vòng loại
  2018 Vòng 2 4 1 3 0 3 2
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng cộng 5/21 20 9 5 6 30 26

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
  1995 Vô địch 3 2 1 0 5 1
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng 1/10
1 lần: Vô địch
3 2 1 0 5 1

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1960 Không vượt qua vòng loại
  1964 Hạng tư 2 0 0 2 1 6
1968 Không vượt qua vòng loại
1972
1976
1980
  1984 Bán kết 4 2 1 1 9 4
  1988 Vòng bảng 3 0 0 3 2 7
  1992 Vô địch 5 2 2 1 6 4
  1996 Vòng bảng 3 1 1 1 4 4
    2000 Vòng bảng 3 0 0 3 0 8
  2004 Tứ kết 4 1 2 1 4 5
2008 Không vượt qua vòng loại
    2012 Vòng bảng 3 1 0 2 4 5
2016 Không vượt qua vòng loại
  2020 Chưa xác định
  2024
Tổng cộng 8/14
1 lần: Vô địch
27 7 6 14 30 43

Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

  • 1900 - Không được tham dự
  • 1904 - Không được tham dự
  • 1906 - Không tham dự/Vô địch[4]
  • 1908 - Hạng nhì
  • 1912 - Hạng nhì
  • 1920 - Vòng một
  • 1924-1936 - Không tham dự
  • 1948 - Hạng ba
  • 1952 - Vòng hai
  • 1956 - Không tham dự
  • 1960 - Hạng nhì
  • 1964 - Không vượt qua vòng loại
  • 1968 - Không tham dự
  • 1972 - Tứ kết
  • 1976 - Không vượt qua vòng loại
  • 1980 - Không tham dự
  • 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 - Không vượt qua vòng loại

Lịch thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Các cầu thủ nổi tiếng khácSửa đổi

thập kỷ 1900-thập kỷ 1920:

thập kỷ 1930-thập kỷ 1940:

thập kỷ 1950-thập kỷ 1960:

thập kỷ 1970:

thập kỷ 1980:

thập kỷ 1990:

thập kỷ 2000:

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhấtSửa đổi

Tính đến 8 tháng 9 năm 2019.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

 
Peter Schmeichel là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 129 trận.
Thứ tự Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Peter Schmeichel 1987–2001 129 1
2 Dennis Rommedahl 2000–2014 126 21
3 Jon Dahl Tomasson 1997–2010 112 52
4 Thomas Helveg 1994–2007 108 2
5 Michael Laudrup 1982–1998 104 37
6 Morten Olsen 1970–1989 102 4
Martin Jørgensen 1998–2011 102 12
8 Thomas Sørensen 1999–2012 101 0
9 Christian Poulsen 2001–2012 92 6
10 Simon Kjær 2009– 91 3
Christian Eriksen 2010– 91 29

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

Tính đến 8 tháng 9 năm 2019.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

 
Jon Dahl Tomasson là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 52 bàn thắng.
Thứ tự Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Jon Dahl Tomasson 1997–2010 52 112 0.46
Poul "Tist" Nielsen 1910–1925 52 38 1.37
3 Pauli Jørgensen 1925–1939 44 47 0.94
4 Ole Madsen 1958–1969 42 50 0.84
5 Preben Elkjær Larsen 1977–1988 38 69 0.55
6 Michael Laudrup 1982–1998 37 104 0.36
7 Nicklas Bendtner 2006– 30 81 0.39
8 Henning Enoksen 1958–1966 29 54 0.54
9 Christian Eriksen 2010– 29 91 0.31
10 Michael Rohde 1915–1931 22 40 0.55
Ebbe Sand 1998–2004 22 66 0.33

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Dưới đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự trận giao hữu gặp Kosovovòng loại Euro 2020 gặp GibraltarGruzia vào các ngày 5 và 8 tháng 9 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Gibraltar.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kasper Schmeichel (Đội phó) 5 tháng 11, 1986 (32 tuổi) 49 0   Leicester City
16 1TM Jesper Hansen 31 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 1 0   Midtjylland
22 1TM Daniel Iversen 19 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 0 0   Rotherham United

4 2HV Simon Kjær (Đội trưởng) 26 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 91 3   Atalanta
6 2HV Andreas Christensen 10 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 28 1   Chelsea
17 2HV Jens Stryger Larsen 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 26 1   Udinese
13 2HV Mathias Jørgensen 23 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 24 2   Fenerbahçe
14 2HV Henrik Dalsgaard 27 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 22 1   Brentford
5 2HV Jonas Knudsen 16 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 6 0   Malmö FF
3 2HV Joachim Andersen 31 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 0 0   Lyon

10 3TV Christian Eriksen 14 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 91 29   Tottenham Hotspur
19 3TV Lasse Schöne 27 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 47 3   Genoa
8 3TV Thomas Delaney 3 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 40 5   Borussia Dortmund
23 3TV Pierre-Emile Højbjerg 5 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 29 3   Southampton
18 3TV Daniel Wass 31 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 18 0   Valencia
15 3TV Lukas Lerager 12 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 9 1   Genoa
2 3TV Anders Christiansen 8 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 4 0   Malmö FF
21 3TV Philip Billing 11 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 0 0   Bournemouth

20 4 Yussuf Poulsen 15 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 40 6   RB Leipzig
11 4 Martin Braithwaite 5 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 35 4   Leganés
12 4 Kasper Dolberg 6 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 14 3   Nice
9 4 Christian Gytkjær 6 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 7 3   Lech Poznań
7 4 Robert Skov 20 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 1   Hoffenheim

Triệu tập gần đâySửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Frederik Rønnow 4 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 7 0   Eintracht Frankfurt v.   Gibraltar, 5 tháng 9 năm 2019INJ
TM Jonas Lössl 1 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 1 0   Everton v.   Thụy Sĩ, 26 tháng 3 năm 2019
TM David Jensen 26 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 0 0   Utrecht v.   Cộng hòa Ireland, 19 tháng 11 năm 2018

HV Peter Ankersen 22 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 25 1   Genoa v.   Gruzia, 10 tháng 6 năm 2019
HV Riza Durmisi 8 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 23 0   Lazio v.   Gruzia, 10 tháng 6 năm 2019
HV Victor Nelsson 14 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 0 0   Copenhagen v.   Gruzia, 10 tháng 6 năm 2019
HV Andreas Bjelland 11 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 29 0   Copenhagen v.   Cộng hòa Ireland, 7 tháng 6 năm 2019INJ
HV Jannik Vestergaard 3 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 17 1   Southampton v.   Cộng hòa Ireland, 19 tháng 11 năm 2018
HV Nicolai Boilesen 16 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 17 1   Copenhagen v.   Wales, 9 tháng 9 năm 2018

TV Christian Nørgaard 10 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 0 0   Fiorentina v.   Cộng hòa Ireland, 19 tháng 11 năm 2018
TV Mike Jensen 19 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 7 0   Rosenborg v.   Áo, 16 tháng 10 năm 2018
TV Viktor Fischer 9 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 21 3   Copenhagen v.   Wales, 9 tháng 9 năm 2018

Nicolai Jørgensen 15 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 37 9   Feyenoord v.   Gruzia, 10 tháng 6 năm 2019
Jacob Bruun Larsen 19 tháng 9, 1998 (20 tuổi) 1 0   Borussia Dortmund v.   Gruzia, 10 tháng 6 năm 2019
Andreas Cornelius 16 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 23 4   Bordeaux v.   Cộng hòa Ireland, 19 tháng 11 năm 2018
Pione Sisto 4 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 21 1   Celta Vigo v.   Cộng hòa Ireland, 19 tháng 11 năm 2018
Kenneth Zohore 31 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 0 0   Cardiff City v.   Áo, 16 tháng 10 năm 2018
  • INJ = Rút lui vì chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Huấn luyện viênSửa đổi

Huấn luyện viên Năm Số trận Thắng Hoà Thua Tỷ lệ thắng
Charles Williams 1908-1910 4 3 0 1 75,0%
Axel Andersen Byrval 1913-1918 16 14 1 1 87.5%
Người quản lý 1920-1956 19 10 3 6 52,6%
Arne Sørensen 1956-1961 41 20 8 13 48,8%
Poul Petersen 1962-1966 47 17 8 22 36,2%
người quản lý 1967-1969 28 13 4 11 46,4%
Rudi Strittich 1970-1975 61 20 11 30 32,8%
Kurt "Nikkelaj" Nielsen 1976-1979 31 13 6 12 41,9%
Sepp Piontek 1979-1990 115 52 24 39 45,2%
Richard Møller Nielsen 1987-1988[5]
1990-1996
73 40 18 15 54,8%
Bo Johansson 1996-2000 40 17 9 14 42,5%
Morten Olsena 2000-2015 166 80 42 44 48,2%
Åge Hareide 2016- 0 0 0 0 0%

a) Tính đến 17 tháng 11 năm 2015.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ Hiệp hội bóng đá Đan Mạch không cử đội tuyển tham dự, thay vào đó là đội bóng của Hiệp hội bóng đá Copenhagen. Đội bóng này đã vô địch giải này với tên gọi Đan Mạch
  5. ^ Richard Møller Nielsen dẫn dắt đội tuyển 8 trận ở vòng loại Thế vận hội Mùa hè 1988, thắng 6, hoà 1 và thua 1.

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Argentina
Vô địch Cúp Confederations
1995
Kế nhiệm:
  Brasil
Tiền nhiệm:
  Hà Lan
Vô địch châu Âu
1992
Kế nhiệm:
  Đức