Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan (tiếng Pashto: د افغانستان د فوټبال ملي لوبډله Da Afghānestān da Fūṭbāl Millī Lobḍala, tiếng Dari: تیم ملی فوتبال افغانستان) là đội tuyển cấp quốc gia của Afghanistan do Liên đoàn bóng đá Afghanistan quản lý.

Afghanistan

Huy hiệu

Tên khác Lions of Khurasan (Những con sư tử ở Khurasan)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Afghanistan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Afghanistan Anoush Dastgir
Đội trưởng Faysal Shayesteh
Thi đấu nhiều nhất Djelaludin Sharityar (47)
Ghi bàn nhiều nhất Balal Arezou (9)
Sân nhà Sân vận động GhaziSân vận động Liên đoàn bóng đá Afghanistan
Mã FIFA AFG
Xếp hạng FIFA 149 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 73 (8.1941)
Thấp nhất 204 (1.2003)
Hạng Elo 172 giảm 1 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 167 (5.2014)
Elo thấp nhất 207 (17.11.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Afghanistan 0-0 Iran 
(Kabul, Afghanistan; 25 tháng 8 năm 1941)
Trận thắng đậm nhất
 Bhutan 1–8 Afghanistan 
(New Delhi, Ấn Độ; 7 tháng 12 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Turkmenistan 11–0 Afghanistan 
(Ashgabat, Turkmenistan; 19 tháng 11 năm 2003)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Afghanistan là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1941. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của đại hội Thể thao châu Á 1951, vị trí thứ tư của Challenge Cup 2014 và chức vô địch SAFF Cup 2013.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 - Bỏ cuộc
  • 1960 đến 1972 - Không tham dự
  • 1976 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 đến 2000 - Không tham dự
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Nam ÁSửa đổi

Cúp Challenge AFCSửa đổi

  • 2006 - Vòng 1
  • 2008 - Vòng 1
  • 2010 - Bỏ cuộc
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Hạng tư

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Tajikistan vào tháng 6 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 23 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Malaysia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Faisal Hamidi 6 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 1 0   Toofan Harirod
1TM Hellal Hosseini 21 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0   Inter Leipzig

2HV Zohib Islam Amiri 5 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 51 6   New Radiant
2HV Sharif Mukhammad 21 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 15 2   Karmiotissa
2HV Farzad Ataie 30 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 10 0   Toofan Harirod
2HV Benjamin Nadjem 2 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 8 0   TSV Sasel
2HV David Najem 26 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 0 0   Tampa Bay Rowdies
2HV Mahdi Rezaee 6 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 0 0   Shaheen Asmayee
2HV Mahboobullah Hanafi cầu thủ tự do 0 0   Simorgh Alborz
2HV Zelfy Nazary 1 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 2 0   Olympic FC

3TV Faysal Shayesteh (Đội trưởng) 21 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 38 9   Air Force United
3TV Mustafa Zazai 9 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 24 2   Kelantan FA
3TV Norlla Amiri 23 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 22 3   Ariana FC
3TV Farshad Noor 2 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 13 0   Nea Salamis
3TV Adam Najem 19 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 5 0   Memphis 901
3TV Naeem Rahimi 4 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 3 0   Pascoe Vale
3TV Noor Husin 3 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 2 0   Notts County
3TV Yar Mohammad Zakarkhel 8 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 0 0   Toofan Harirod

4 Jabar Sharza 6 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 6 2 cầu thủ tự do
4 Omran Haydary 13 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 2 0 cầu thủ tự do
4 Fareed Sadat 10 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 1 0   Haukar

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ovays Azizi 29 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 25 0   Kastrup BK v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
TM Khaiss Wahab 17 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 0 0   Rot-Weiss Frankfurt U19 v.   Turkmenistan, 28 tháng 12 năm 2018
TM Hamidullah Wakily 30 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 3 0   Toofan Harirod v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018
TM Baktash Akbari 2 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 0 0   Shaheen Asmayee v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018

HV Kanischka Taher 4 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 20 1   VfL Vichttal v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
HV Hassan Amin 12 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 24 2   SV Meppen v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
HV Milad Intezar 4 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 13 0   FC Lienden v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
HV Mustafa Hadid 25 tháng 8, 1988 (30 tuổi) 37 2 unattached v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018
HV Saber Azizi 13 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 2 0   Ariana FC v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018
HV Housain Alizada 2 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 0 0   Shaheen Asmayee v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018

TV Abassin Alikhil 19 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 36 0   Hessen Dreieich v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
TV Mustafa Azadzoy 24 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 25 3   Chiangmai v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
TV Omid Popalzay 25 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 23 3   Adelaide Comets v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
TV Maziar Kouhyar 30 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 6 0   Walsall v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
TV Arfan Habibi 29 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0   Aarhus Fremad v.   Turkmenistan, 28 tháng 12 năm 2018
TV Hassan Rahmani 15 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 0 0   IL Flint v.   Turkmenistan, 28 tháng 12 năm 2018

Zubayr Amiri 2 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 23 3   Hessen Dreieich v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
Amredin Sharifi 23 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 18 1   Alay v.   Malaysia, 23 tháng 3 năm 2019
Khaibar Amani 6 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 20 7   Hanau 93 v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018
Fardin Hakimi 16 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 8 0   Shaheen Asmayee v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018
Meraj Allahdad 6 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 0 0   ADO '20 v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018
Suliman Shah Khorami 2 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 cầu thủ tự do v.   Palestine, 19 tháng 8 năm 2018

Cầu thủSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi