Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Ireland

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Ireland (tiếng Anh: Northern Ireland national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Bắc Ireland do Hiệp hội bóng đá Bắc Ireland quản lý.

Bắc Ireland

Huy hiệu

Tên khác Đội quân xanh trắng, Norn Iron
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bắc Ireland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Michael O'Neill
Đội trưởng Steven Davis
Thi đấu nhiều nhất Pat Jennings (119)
Ghi bàn nhiều nhất David Healy (36)
Sân nhà Windsor Park
Mã FIFA NIR
Xếp hạng FIFA 28 tăng 5 (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 22 (7.2017)
Thấp nhất 129 (9.2012)
Hạng Elo 46 giữ nguyên (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 5 hoặc 14 (1982 hoặc 5.1986)
Elo thấp nhất 114 (10.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bắc Ireland 0–13 Anh 
(Belfast; 18 tháng 2 năm 1882)
Trận thắng đậm nhất
 Bắc Ireland 7–0 Wales 
(Belfast; 1 tháng 2 năm 1930)
Trận thua đậm nhất
 Bắc Ireland 0–13 Anh 
(Belfast; 18 tháng 2 năm 1882)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1958, 1982
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng 16 đội (2016)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bắc Ireland là trận gặp đội tuyển Anh vào năm 1883. Đội chính thức lần đầu tiên giành vé tham dự Euro 2016 và gây bất ngờ khi lọt vào đến vòng 16 đội của chính giải đấu đó.

Mục lục

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1938 Không tham dự, là một phần của Ireland
1950 đến 1954 Không vượt qua vòng loại
  1958 Tứ kết 8 5 2 1 2 6 10
1962 đến 1978 Không vượt qua vòng loại
  1982 Vòng 2 9 5 1 3 1 5 7
  1986 Vòng bảng 21 3 0 1 2 2 6
1990 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/16 1 lần
tứ kết
13 3 5 5 13 23
*Tính cả các trận hoà ở các vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Bắc Ireland mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016. Ở lần tham dự đầu tiên này đội đã vượt qua được vòng bảng và dừng chân ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
  2016 Vòng 16 đội 4 1 0 3 2 3
  2020 Chưa xác định
  2024
Tổng cộng 1/14
1 lần vòng 16 đội
4 1 0 3 2 3

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Dưới đây là đội hình tham dự vòng loại Euro 2020 gặp EstoniaBelarus vào các ngày 8 và 11 tháng 6 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Belarus.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Michael McGovern 12 tháng 7, 1984 (35 tuổi) 29 0   Norwich City
1 1TM Bailey Peacock-Farrell 29 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 9 0   Leeds United
23 1TM Conor Hazard 5 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 1 0   Partick Thistle

18 2HV Aaron Hughes 8 tháng 11, 1979 (39 tuổi) 112 1   Heart of Midlothian
4 2HV Gareth McAuley 5 tháng 12, 1979 (39 tuổi) 80 9   Rangers
5 2HV Jonny Evans 3 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 79 3   Leicester City
20 2HV Craig Cathcart 6 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 45 2   Watford
2 2HV Conor McLaughlin 26 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 35 1 Cầu thủ tự do
17 2HV Paddy McNair 27 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 29 1   Middlesbrough
3 2HV Jamal Lewis 25 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 10 0   Norwich City
21 2HV Michael Smith 4 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 6 0   Heart of Midlothian
16 2HV Tom Flanagan 21 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 1 0   Sunderland
2HV Daniel Ballard 22 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 0 0   Arsenal

8 3TV Steven Davis (Đội trưởng) 1 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 111 12   Rangers
7 3TV Niall McGinn 20 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 56 4   Aberdeen
3TV Corry Evans 17 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 53 2   Blackburn Rovers
14 3TV Stuart Dallas 19 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 39 3   Leeds United
11 3TV Shane Ferguson 12 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 39 1   Millwall
6 3TV George Saville 1 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 15 0   Middlesbrough
15 3TV Jordan Jones 24 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 9 0   Kilmarnock
3TV Gavin Whyte 31 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 5 1   Oxford United
13 3TV Jordan Thompson 3 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 2 0   Blackpool
3TV Mark Sykes 4 tháng 8, 1997 (21 tuổi) 0 0   Oxford United

10 4 Kyle Lafferty 16 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 73 20   Rangers
21 4 Josh Magennis 15 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 44 6   Bolton Wanderers
19 4 Conor Washington 18 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 20 4 Cầu thủ tự do
9 4 Liam Boyce 8 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 19 1   Burton Albion
22 4 Paul Smyth 10 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 2 1   Accrington Stanley

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Trevor Carson 5 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 5 0   Motherwell v.   Áo, 18 tháng 11 năm 2018

HV Bobby Burns 7 tháng 10, 1999 (19 tuổi) 0 0   Livingston F.C. v.   Áo, 18 tháng 11 năm 2018
HV Lee Hodson 2 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 24 0   St Mirren v.   Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
HV Luke McCullough 15 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 6 0   Tranmere Rovers v.   Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
HV Ryan McLaughlin 30 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 5 0   Blackpool v.   Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018

TV Oliver Norwood 12 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 57 0   Sheffield United v.   Bosna và Hercegovina, 15 tháng 10 năm 2018
TV Cameron McGeehan 6 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 0 0   Barnsley v.   Panama, 29 tháng 5 năm 2018INJ

Will Grigg 3 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 13 2   Sunderland v.   Belarus, 24 tháng 3 năm 2019INJ
Kyle Vassell 7 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 2 0   Rotherham United v.   Áo, 18 tháng 11 năm 2018
Jamie Ward 12 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 35 4   Charlton Athletic v.   Cộng hòa Ireland, 15 tháng 11 năm 2018
Shay McCartan 18 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 2 0   Lincoln City v.   Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
Shayne Lavery 8 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 1 0   Everton v.   Costa Rica, 3 tháng 6 năm 2018
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Kỷ lụcSửa đổi

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhấtSửa đổi

Tính đến ngày 10 tháng 7 năm 2017, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất là:

 
Aaron Hughes là cầu thủ khoác áo đội tuyển Bắc Ireland nhiều nhất với 104 trận.
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Pat Jennings 1964–1986 119 0
2 Aaron Hughes 1998– 106 1
3 David Healy 2000–2013 95 36
Steven Davis 2005– 95 9
5 Mal Donaghy 1980–1994 91 0
6 Sammy McIlroy 1972–1987 88 5
Maik Taylor 1999–2011 88 0
8 Keith Gillespie 1995–2008 86 2
9 Chris Baird 2003–2016 79 0
10 Jimmy Nicholl 1976–1986 73 1

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

Tính đến ngày 10 tháng 7 năm 2017

 
David Healy là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bắc Ireland với 36 bàn
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng (Số trận) Hiệu suất
1 David Healy 2000–2013 36 (95) 0.38
2 Kyle Lafferty 2006– 20 (62) 0.34
3 Billy Gillespie 1913–1932 13 (25) 0.52
Colin Clarke 1986–1993 13 (38) 0.34
5 Joe Bambrick 1928–1940 12 (11) 1.09
Gerry Armstrong 1977–1986 12 (63) 0.19
Jimmy Quinn 1985–1996 12 (46) 0.26
Iain Dowie 1990–2000 12 (59) 0.20
9 Olphie Stanfield 1887–1897 11 (30) 0.37
10 Billy Bingham 1951–1964 10 (56) 0.18
Jimmy McIlroy 1952–1966 10 (55) 0.18
Peter McParland 1954–1962 10 (34) 0.29
Johnny Crossan 1960–1968 10 (24) 0.42

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi