Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan (tiếng Ba Lan: Reprezentacja Polski w piłce nożnej) là đội tuyển cấp quốc gia của Ba Lan do Hiệp hội bóng đá Ba Lan quản lý.

Ba Lan

Huy hiệu

Tên khác Biało-czerwoni (Trắng và đỏ)
Orły (Đại bàng)
Hiệp hội Polski Związek Piłki Nożnej (PZPN)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Adam Nawałka
Đội trưởng Robert Lewandowski
Thi đấu nhiều nhất Jakub Blaszczykowski (105)
Ghi bàn nhiều nhất Robert Lewandowski (56)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Warszawa
Mã FIFA POL
Xếp hạng FIFA 20 Giảm 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 6 (7.2017)
Thấp nhất 78 (11.2013)
Hạng Elo 21 Giữ nguyên (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 1 (10.1975)
Elo thấp nhất 55 (8.1956, 4.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Hungary 1–0 Ba Lan 
(Budapest, Hungary; 18 tháng 12 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Ba Lan 10–0 San Marino 
(Kielce, Ba Lan; 1 tháng 4 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 8–0 Ba Lan 
(Copenhagen, Đan Mạch; 26 tháng 6 năm 1948)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (1974, 1982)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất München 1972 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Montréal 1976 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Barcelona 1992 Đồng đội
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan năm 1921
Huấn luyện viên Adam Nawałka

Đội bóng thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào 18 tháng 12 năm 1921 tại Budapest gặp Hungary với kết quả thua 0-1. Ba Lan giành được huy chương vàng ở Thế vận hội Mùa hè 1972 tại München, huy chương bạc ở Thế vận hội Mùa hè 1976 tại MontréalThế vận hội Mùa hè 1992 tại Barcelona. Ở các kì World Cup, thứ hạng cao nhất của Ba Lan là xếp thứ ba (2 lần): 19741982. Ở các kì Euro, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết của Euro 2016.

Lịch sửSửa đổi

Bài chi tiết: Bóng đá tại Ba Lan

Ba Lan có một lịch sử bóng đá khó khăn do lịch sử phức tạp của nước này, khi nó chớm nở trong sự cai trị của ba đế chế, Nga, Áo và Đức cuối thế kỷ 19. Tuy vậy, tình yêu bóng đá của người Ba Lan không bao giờ tắt đã hình thành lên đội tuyển Ba Lan độc lập sau này. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Ba Lan đòi lại Tổ quốc, và cũng dần phát triển đội bóng đá của riêng nước mình. Đội tuyển Ba Lan ra đời năm 1921 và thi đấu trận đấu đầu tiên với Hungary cũng vào năm đó.

Tuy nhiên, trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bóng đá Ba Lan, cũng như đất nước Ba Lan, đều rơi vào sự cai trị và trấn áp đầy bạo lực của Đức Quốc XãLiên Xô, khi hai nước này cấu kết để tiêu diệt Ba Lan. Dẫu vậy, người Ba Lan vẫn làm tất cả để bảo vệ di sản của quốc gia, bao gồm bóng đá. Sau chiến tranh, Ba Lan tái xây dựng lại đội tuyển quốc gia.

Ba Lan dự World Cup đầu tiên vào năm 1938, và đó cũng là kỳ duy nhất của Ba Lan trước năm 1974, khi Ba Lan tái xuất đấu trường World Cup và gặt hái thành công với vị trí thứ ba hai kỳ 1974 và 1982. Ba Lan tuy nhiên phải chờ đến 2008 mới có mặt tại Euro, và đến năm 2016 thì có thành tích vào tứ kết, thành tích tốt nhất của Ba Lan tại giải đấu này.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc
  1938 Vòng 1 11 1 0 0 1 5 6
1950 Không tham dự
1954 Bỏ cuộc
1958 đến 1970 Không vượt qua vòng loại
  1974 Hạng ba 3 7 6 0 1 16 5
  1978 Vòng 2 5 6 3 1 2 6 6
  1982 Hạng ba 3 7 3 3 1 11 5
  1986 Vòng 2 14 4 1 1 2 1 7
1990 đến 1998 Không vượt qua vòng loại
    2002 Vòng 1 25 3 1 0 2 3 7
  2006 Vòng 1 21 3 1 0 2 2 4
2010 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
  2018 Vòng 1 25 3 0 1 2 2 5
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 8/21 2 lần
hạng ba
33 15 6 12 46 45
*Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Ba Lan đã từng tham dự 3 vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó năm 2012 là đồng chủ nhà (với Ukraina). Thành tích nổi bật nhất là vào đến tứ kết Euro 2016.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
    2008 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
    2012 Vòng 1 3 0 2 1 2 3
  2016 Tứ kết 5 2 3 0 4 2
  2020 Vượt qua vòng loại
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 3/15
1 lần tứ kết
11 2 6 3 7 9

:*Tính cả các trận hoà ở các vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Lịch thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Cầu thủ nổi bậtSửa đổi

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều lầnSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ba Lan nhiều lần nhất là:

# Cầu thủ Thời gian Số trận Số bàn
1. Robert Lewandowski 2009–nay 110 60
2. Jakub Błaszczykowski 2006–nay 108 21
3. Michał Żewłakow 1999–2011 102 3
4. Grzegorz Lato 1971–1984 100 45
5. Kazimierz Deyna 1968–1978 97 41
6. Jacek Bąk 1993–2008 96 3
Jacek Krzynówek 1999–2009 96 15
8 Władysław Żmuda 1973–1986 91 1
9. Antoni Szymanowski 1970–1980 82 1
10. Zbigniew Boniek 1976–1988 80 24
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắngSửa đổi

Tính đến 13 tháng 10 năm 2019, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ba Lan là:

# Cầu thủ Thời gian Số bàn Số trận
1. Robert Lewandowski 2008–nay 60 110
2. Włodzimierz Lubański 1963–1980 48 65
3. Grzegorz Lato 1971–1984 45 100
4. Kazimierz Deyna 1968–1978 41 97
5. Ernest Pol 1955–1965 39 46
6. Andrzej Szarmach 1973–1982 32 61
7. Gerard Cieślik 1947–1958 27 45
8. Zbigniew Boniek 1976–1988 24 80
9. Ernest Wilimowski 1934–1939 21 22
Jakub Błaszczykowski 2006– 21 108
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp IsraelSlovenia vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2019.[3]

Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2019, sau trận gặp Bắc Macedonia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Wojciech Szczęsny 18 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 44 0   Juventus
12 1TM Łukasz Skorupski 5 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 3 0   Bologna
22 1TM Radosław Majecki 16 tháng 11, 1999 (19 tuổi) 0 0   Legia Warsaw

15 2HV Kamil Glik 3 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 71 5   Monaco
26 2HV Łukasz Piszczek 3 tháng 6, 1985 (34 tuổi) 65 3   Borussia Dortmund
13 2HV Maciej Rybus 19 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 55 2   Lokomotiv Moscov
3 2HV Artur Jędrzejczyk 4 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 39 3   Legia Warsaw
18 2HV Bartosz Bereszyński 12 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 22 0   Sampdoria
4 2HV Thiago Cionek 21 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 21 0   SPAL
5 2HV Jan Bednarek 12 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 19 1   Southampton
19 2HV Tomasz Kędziora 11 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 14 0   Dynamo Kyiv
2 2HV Arkadiusz Reca 17 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 6 0   SPAL

11 3TV Kamil Grosicki 8 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 72 13   Hull City
10 3TV Grzegorz Krychowiak 29 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 67 3   Lokomotiv Moscov
20 3TV Piotr Zieliński 20 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 49 6   Napoli
14 3TV Mateusz Klich 13 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 22 2   Leeds United
6 3TV Jacek Góralski 21 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 12 0   Ludogorets Razgrad
17 3TV Damian Kądzior 16 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 4 1   Dinamo Zagreb
21 3TV Przemysław Frankowski 12 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 9 1   Chicago Fire
16 3TV Sebastian Szymański 10 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 3 0   Dynamo Moscow
25 3TV Krystian Bielik 4 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 2 0   Derby County
8 3TV Dominik Furman 6 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 2 0   Wisła Płock
27 3TV Kamil Jóźwiak 22 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0   Lech Poznań

9 4 Robert Lewandowski (Đội trưởng) 21 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 110 60   Bayern Munich
7 4 Arkadiusz Milik 28 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 49 14   Napoli
23 4 Krzysztof Piątek 1 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 9 4   Milan
24 4 Dawid Kownacki 14 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 6 1   Fortuna Düsseldorf

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Łukasz Fabiański 18 tháng 4, 1985 (34 tuổi) 52 0   West Ham United v.   Áo, 9 tháng 9 năm 2019
TM Rafał Gikiewicz 26 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 0 0   Union Berlin v.   Israel, 10 tháng 6 năm 2019

HV Michał Pazdan 21 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 37 0   Ankaragücü v.   Áo, 9 tháng 9 năm 2019
HV Robert Gumny 4 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 0 0   Lech Poznań v.   Áo, 9 tháng 9 năm 2019
HV Marcin Kamiński 15 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 7 0   VfB Stuttgart v.   Israel, 10 tháng 6 năm 2019
HV Paweł Olkowski 13 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 13 0   Bolton Wanderers v.   Bồ Đào Nha, 20 tháng 11 năm 2018
HV Rafał Pietrzak 30 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 2 0   Wisła Kraków v.   Bồ Đào Nha, 20 tháng 11 năm 2018
HV Hubert Matynia 4 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 0 0   Pogoń Szczecin v.   Bồ Đào Nha, 20 tháng 11 năm 2018

TV Karol Linetty 2 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 25 1   Sampdoria v.   Latvia, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
TV Jakub Błaszczykowski 14 tháng 12, 1985 (33 tuổi) 108 21   Wisła Kraków v.   Áo, 9 tháng 9 năm 2019
TV Damian Szymański 16 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 4 0   Akhmat Grozny v.   Israel, 10 tháng 6 năm 2019
TV Szymon Żurkowski 25 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 0 0   Górnik Zabrze v.   Latvia, 24 tháng 3 năm 2019

Adam Buksa 12 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 0 0   Pogoń Szczecin v.   Bồ Đào Nha, 20 tháng 11 năm 2018
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình dự bị.
  • RET Đã rời đội tuyển quốc gia.

Xem thêmSửa đổi

Tham khảo và chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ https://www.pzpn.pl/reprezentacje/reprezentacja-a/aktualnosci/2016-08-19/zagraniczne-powolania-na-mecz-z-kazachstanem

Liên kết ngoàiSửa đổi