Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bangladesh

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bangladesh (tiếng Bengal: বাংলাদেশ জাতীয় ফুটবল দল) là đội tuyển cấp quốc gia của Bangladesh do Liên đoàn bóng đá Bangladesh quản lý.

Bangladesh

Huy hiệu

Tên khác Những con hổ Bengal
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bangladesh
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Anh Jamie Day
Đội trưởng Mamunul Islam
Thi đấu nhiều nhất Jahid Hasan Ameli (63)
Ghi bàn nhiều nhất Jahid Hasan Ameli (15)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Bangabandhu
Mã FIFA BAN
Xếp hạng FIFA 182 Increase 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 110 (4.1996)
Thấp nhất 193 (3.2017)
Hạng Elo 207 Increase 2 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 147 (9.1986)
Elo thấp nhất 194 (11.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bangladesh 2–2 Maldives 
(Malaysia; 26 tháng 7 năm 1973)
Trận thắng đậm nhất
 Bangladesh 8–0 Maldives 
(Bangladesh; 21 tháng 12 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 9–0 Bangladesh 
(Hàn Quốc; 16 tháng 9 năm 1979)
 Iran 9–0 Bangladesh 
(Karachi, Pakistan; 25 tháng 2 năm 1982)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Vòng 1

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bangladesh là trận gặp đội tuyển Malaysia vào năm 1973. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch SAFF Cup 2003. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Á là vào năm 1980. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả bốn trận trước Iran, CHDCND Triều Tiên, Syria, Trung Quốc và do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 2003
Á quân: 1999; 2005
Hạng ba: 1995
Bán kết: 2009

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Cúp bóng đá châu Á
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1972 Không tham dự, là một phần của Pakistan
1976 Không tham dự
  1980 Vòng bảng 10 4 0 0 4 2 17
1984 đến 1992 Không vượt qua vòng loại
1996 Bỏ cuộc
2000 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
  2023 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 4 0 0 4 2 17

Cúp Challenge AFCSửa đổi

  • 2006 - Tứ kết
  • 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Vòng 1
  • 2012 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Nam ÁSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Afghanistan vào ngày 10 tháng 9 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2018 sau trận gặp Afghanistan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ashraful Islam Rana 1 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 16 0   Sheikh Russel KC
13 1TM Anisur Rahman Zico 10 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 0 0   Bashundhara Kings
23 1TM Shahidul Yousuf Sohel 12 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 21 0   Dhaka Abahani
2 2HV Bishwanath Ghosh 30 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 9 0   Sheikh Russel KC
3 2HV Rahmat Mia 8 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 7 0   Saif Sporting Club
4 2HV Yeasin Khan 16 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 22 1   Sheikh Russel KC
5 2HV Tutul Hossain Badsha 26 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 11 0   Dhaka Abahani
17 2HV Riyadul Hasan Rafi 10 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 0 0   Saif Sporting Club
18 2HV Yeasin Arafat 5 tháng 1, 2003 (16 tuổi) 0 0   Saif Sporting Club
19 2HV Sushanto Tripura 5 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 2 0   Bashundhara Kings
6 3TV Jamal Bhuyan (Đội trưởng) 10 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 37 0   Saif Sporting Club
7 3TV Biplu Ahmed 5 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 11 1   Sheikh Russel KC
8 3TV Masuk Mia Jony 16 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 13 0   Bashundhara Kings
10 3TV Robiul Hasan 26 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 8 2   Arambagh KS
12 3TV Sohel Rana 27 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 28 0   Dhaka Abahani
14 3TV Arifur Rahman 15 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 1 0   Arambagh KS
15 3TV Mamunul Islam 12 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 57 3   Dhaka Abahani
16 3TV Mohammad Ibrahim 7 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 5 0   Bashundhara Kings
9 4 Nabib Newaj Jibon 17 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 22 2   Dhaka Abahani
11 4 Motin Mia 20 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 4 0   Bashundhara Kings
20 4 Mahbubur Rahman Sufil 10 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 9 2   Bashundhara Kings
21 4 Jewel Rana 20 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 20 0   Dhaka Abahani
22 4 Saad Uddin 1 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 4 0   Dhaka Abahani

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mazharul Islam Himel 16 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 2 0   Arambagh KS v.   Lào; 11 tháng 6 năm 2019
TM Russel Mahmud Liton 30 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 6 0   Chittagong Abahani Bangabandhu Cup 2018
TM Mahfuz Hasan Pritom 5 tháng 11, 1999 (19 tuổi) 0 0   Arambagh KS v. Bản mẫu:Country data SL; 29 tháng 8 năm 2018

HV Nasiruddin Chowdhury 9 tháng 10, 1985 (33 tuổi) 23 1   Bashundhara Kings v.   Lào; 11 tháng 6 năm 2019
HV Monjurur Rahman Manik 9 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0   Sheikh Jamal Dhanmondi Club v.   Campuchia; 9 tháng 3 năm 2019
HV Topu Barman 20 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 28 3   Dhaka Abahani v.   Campuchia; 9 tháng 3 năm 2019
HV Waly Faisal 1 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 43 0   Dhaka Abahani Bangabandhu Cup 2018

TV Emon Mahmud Babu 3 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 14 0   Dhaka Abahani v.   Lào; 11 tháng 6 năm 2019
TV Atiqur Rahman Fahad 15 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 4 0   Dhaka Abahani v.   Campuchia; 9 tháng 3 năm 2019
TV Mohammad Sohel Rana 0 0   Sheikh Russel KC v.   Campuchia; 9 tháng 3 năm 2019
TV Faisal Mahmud 16 tháng 1, 1983 (36 tuổi) 9 0   Dhaka Mohammedan SAFF Cup 2018
TV Fazlay Rabbi 16 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 0   Sheikh Russel KC v. Bản mẫu:Country data SL; 29 tháng 8 năm 2018

Tawhidul Alam Sabuz 14 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 10 0   Bashundhara Kings v.   Lào; 11 tháng 6 năm 2019
Rubel Miya 1 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 3 0   Dhaka Abahani v.   Campuchia; 9 tháng 3 năm 2019
Jafar Iqbal 27 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 5 1   Saif Sporting Club Bangabandhu Cup 2018
Jabed Khan 25 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0   Saif Sporting Club Bangabandhu Cup 2018
Shakhawat Hossain Rony 8 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 17 9   Sheikh Jamal Dhanmondi Club SAFF Cup 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi