Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso (tiếng Pháp: Équipe du Burkina Faso de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Liên đoàn bóng đá Burkina Faso và đại diện cho Burkina Faso trên bình diện quốc tế.

Burkina Faso
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Etalons
(Ngựa giống)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Burkina Faso
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngKamou Malo
Đội trưởngAlex Thompson
Thi đấu nhiều nhấtAristide Bancé (98)
Ghi bàn nhiều nhấtMoumouni Dagano (34)[1]
Sân nhàSân vận động 4 tháng 8
Mã FIFABFA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 59 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất35 (4.2017)
Thấp nhất127 (12.1993)
Hạng Elo
Hiện tại 76 Giảm 3 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Cao nhất59 (9.2014)
Thấp nhất133 (2.1987)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thượng Volta 5–4 Gabon 
(Madagascar; 14.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Thượng Volta 5–1 Liberia 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)
 Burkina Faso 4–0 Mozambique 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 7.6.2003)
 Burkina Faso 4–0 Namibia 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 26.3.2011)
 Burkina Faso 4–0 Ethiopia 
(Nelspruit, Nam Phi; 25.1.2013)
 Burkina Faso 4–0 Niger 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 23.3.2013)
 Burkina Faso 5–1 Eswatini 
(Nelspruit, Nam Phi; 10.1.2015)
 Burkina Faso 4–0 Cabo Verde 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 14.11.2017)
 Burkina Faso 4–0 Djibouti 
(Marrakesh, Maroc; 9.10.2021)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Thượng Volta 
(Algérie; 30 tháng 8 năm 1981)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhấtHạng nhì (2013)

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Burkina Faso là trận đấu gặp Gabon vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 2013. Tuy nhiên, đội chưa từng tham dự một kỳ World Cup.

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 2013
Hạng ba: 2017

Thành tíchSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Không tham dự
  • 1986 - Không tham dự
  • 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Burkina Faso vốn không phải là đội mạnh trong khu vực. Đội đã 11 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên 7 lần bị loại ngay từ vòng bảng. Hai lần còn lại, đội xếp thứ tư vào năm 1998 khi làm chủ nhà và thành công nhất là năm 2013, đội lọt vào chung kết dù không được đánh giá cao trước khi giải diễn ra.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 12
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1965 Không tham dự
1968 Vòng loại
1970 đến 1972 Bỏ cuộc 3
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
  1978 Vòng bảng 8 / 8 3 0 0 3 2 9
1980 Không tham dự
1982 Vòng loại
1984 đến 1988 Không tham dự
1990 đến 1992 Vòng loại
1994 Bỏ cuộc
  1996 Vòng bảng 15 / 15 3 0 0 3 3 9
  1998 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 8 9
    2000 Vòng bảng 15 / 16 3 0 1 2 4 8
  2002 Vòng bảng 13 / 16 3 0 1 2 2 4
  2004 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 6
2006 đến 2008 Vòng loại
  2010 Vòng bảng 13 / 15 2 0 1 1 0 1
    2012 Vòng bảng 14 / 16 3 0 0 3 2 6
  2013 Á quân 2 / 16 6 2 3 1 7 3
  2015 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
  2017 Hạng ba 3 / 16 6 3 3 0 8 3
2019 Vòng loại
  2021 Vượt qua vòng loại
  2023 Chưa xác định
  2025
Tổng cộng 1 lần á quân 41 7 13 21 38 62
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là danh sách của đội tuyển tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp NigerAlgérie vào tháng 11 năm 2021.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Algérie.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Hervé Koffi 16 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 36 0   Charleroi
1TM Aboubacar Sawadogo 10 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 17 0   Kadiogo
1TM Farid Ouédraogo 26 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 2 0   USFA
1TM Ben Idriss Traoré 11 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 0 0   SONABEL

2HV Steeve Yago 16 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 55 0   Aris Limassol
2HV Issoufou Dayo 6 tháng 8, 1991 (30 tuổi) 53 5   Nahdat Berkane
2HV Patrick Malo 18 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 20 0   Hassania Agadir
2HV Issa Kaboré 12 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 15 1   Troyes
2HV Oula Traoré 29 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 7 0   Horoya
2HV Hermann Nikiema 30 tháng 11, 1988 (32 tuổi) 5 1   Salitas
2HV Mohamed Ouattara 7 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 4 0   Al-Salt
2HV Soumaïla Ouattara 4 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 4 0   Raja Casablanca

3TV Adama Guira 24 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 31 0   Racing Rioja
3TV Blati Touré 4 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 20 0   Eskilstuna
3TV Bryan Dabo 18 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 18 2   Çaykur Rizespor
3TV Ismahila Ouédraogo 5 tháng 11, 1999 (22 tuổi) 10 0   PAOK B
3TV Saïdou Simporé 31 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 8 1   Al Ittihad
3TV Dramane Nikièma 17 tháng 10, 1988 (33 tuổi) 6 0   Horoya
3TV Gustavo Sangaré 8 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 5 0   Quevilly-Rouen

4 Cyrille Bayala 24 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 29 3   Ajaccio
4 Zakaria Sanogo 11 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 19 0   Ararat-Armenia
4 Mohamed Konaté 12 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 11 2   Akhmat
4 Hassane Bandé 30 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 11 0   Istra 1961
4 Eric Traoré 21 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 10 1   Pyramids
4 Abdoul Tapsoba 23 tháng 8, 2001 (20 tuổi) 7 5   Standard Liège
4 Yacouba Songné 10 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 4 0   Young Africans
4 Kouamé Botué 7 tháng 8, 2002 (19 tuổi) 3 0   Ajaccio
4 Lamine Ouattara 14 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 1 0   SONABEL

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nourdine Balora 9 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 0 0   Namungo v.   Malawi, 16 November 2020

HV Yacouba Coulibaly 2 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 31 0   Cartagena v.   Maroc, 12 June 2021
HV Edmond Tapsoba 2 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 16 0   Bayer Leverkusen v.   Maroc, 12 June 2021INJ
HV Ben Aziz Zagré 1 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0   Vitória Guimarães v.   Maroc, 12 June 2021
HV Dylan Ouédraogo 22 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 2 0   OH Leuven v.   Nam Sudan, 29 March 2021

TV Charles Kaboré 9 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 102 4 Free agent v.   Maroc, 12 June 2021
TV Alain Traoré 31 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 63 21   Arta/Solar7 v.   Maroc, 12 June 2021
TV Bertrand Traoré 6 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 59 12   Aston Villa v.   Maroc, 12 June 2021INJ
TV Abdou Razack Traoré 28 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 48 4 Free agent v.   Maroc, 12 June 2021
TV Sibiri Sanou 5 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 2 0   Coton Sport v.   Maroc, 12 June 2021
TV Dramane Salou 22 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 1 0 Free agent v.   Maroc, 12 June 2021
TV Abdoul Bandaogo 30 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 2 0   Betis Deportivo v.   Nam Sudan, 29 March 2021
TV Hamed Belem 24 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 0 0   USM Alger v.   Nam Sudan, 29 March 2021
TV Samy Hien 1 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0   Salitas v.   Nam Sudan, 29 March 2021

Lassina Traoré 12 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 17 7   Shakhtar Donetsk v.   Algérie, 7 September 2021
Bassirou Compaoré 23 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 3 0   Rayo Majadahonda v.   Maroc, 12 June 2021

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. “Players with 100+ Caps and 30+ International Goals”. RSSSF. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ “Liste des présélectionnés pour la CAN 2015” (bằng tiếng Pháp). fasofoot.org. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoàiSửa đổi