Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo (tiếng Pháp: Équipe de république démocratique du Congo de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Cộng hòa Dân chủ Congo do Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Dân chủ Congo quản lý.

Cộng hòa Dân chủ Congo

Huy hiệu

Tên khác Những con báo hoa mai
Hiệp hội Fédération Congolaise de Football-Association (FECOFA)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Đội trưởng Youssuf Mulumbu
Thi đấu nhiều nhất Muteba Kidiaba (61)
Ghi bàn nhiều nhất Dieumerci Mbokani (16)
Sân nhà Martyrs
Mã FIFA COD
Xếp hạng FIFA 49 giảm 3 (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 28 (7.2017)
Thấp nhất 133 (10.2011)
Hạng Elo 76 giảm 13 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 20 (3.1974)
Elo thấp nhất 111 (9.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Congo thuộc Bỉ 3–2 Bắc Rhodesia 
(Congo thuộc Bỉ; 1948)
Trận thắng đậm nhất
 CHDC Congo 10–1 Zambia 
(Kinshasa, CHDC Congo; 22.11.1969)
Trận thua đậm nhất
 Nam Tư 9–0 Zaire 
(Gelsenkirchen, Tây Đức; 18.6.1974)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1974)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 19 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1968, 1974)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cộng hòa Dân chủ Congo là trận gặp đội tuyển Zambia vào năm 1948. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch bóng đá châu Phi giành được vào các năm 1968, 1974. Đội đã một lần tham dự World Cup là vào năm 1974, tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Nam Tư, Brasil, Scotland và dừng bước ở vòng bảng.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1968; 1974
Hạng ba: 1998; 2015
Hạng tư: 1972
Á quân: 2008

Thành tíchSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1930 đến
1966
Không tham dự
là thuộc địa của Bỉ
1970 FIFA không cho tham dự
  1974 Vòng 1 16th 3 0 0 3 0 14
1978 Bỏ cuộc
1982 Không vượt qua vòng loại
1986 Bỏ cuộc
1990 đến
2018
Không vượt qua vòng loại
  2022 đến
      2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/20 3 0 0 3 0 14

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

CHDC Congo đã 11 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là 2 lần lọt vào trận chung kết và đều giành chức vô địch.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 19
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
là thuộc địa của Bỉ
  1965 Vòng bảng 5 / 6 2 0 0 2 2 8
  1968 Vô địch 1 / 8 5 4 0 1 10 5
  1970 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 5
  1972 Hạng tư 4 / 8 5 1 2 2 9 11
  1974 Vô địch 1 / 8 6 4 1 1 14 8
  1976 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 3 6
1978 Không tham dự
1980 đến 1982 Vòng loại
1984 Bỏ cuộc
1986 Vòng loại
  1988 Vòng bảng 7 / 8 3 0 2 1 2 3
1990 Vòng loại
  1992 Tứ kết 7 / 12 3 0 2 1 2 3
  1994 Tứ kết 7 / 12 3 1 1 1 2 3
  1996 Tứ kết 8 / 15 3 1 0 2 2 3
  1998 Hạng ba 3 / 16 6 3 0 3 10 9
    2000 Vòng bảng 12 / 16 3 0 2 1 0 1
  2002 Tứ kết 8 / 16 4 1 1 2 3 4
  2004 Vòng bảng 15 / 16 3 0 0 3 1 6
  2006 Tứ kết 8 / 16 4 1 1 2 3 6
2008 đến 2012 Vòng loại
  2013 Vòng bảng 10 / 16 3 0 3 0 3 3
  2015 Hạng ba 3 / 16 6 1 4 1 7 7
  2017 Tứ kết 6 / 16 4 2 0 2 7 5
  2019 Vòng 16 đội 14 / 24 4 1 1 2 6 6
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 2 lần vô địch 73 20 22 31 88 102
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự CAN 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 7 tháng 7 năm 2019 sau trận gặp Madagascar.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ley Matampi 18 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 40 0   Al-Ansar
16 1TM Anthony Mossi 15 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 5 0   Chiasso
23 1TM Parfait Mandanda 10 tháng 10, 1989 (29 tuổi) 18 0   Dinamo Bucarest

2 2HV Issama Mpeko 3 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 71 1   Mazembe
3 2HV Ngonda Muzinga 31 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 14 0   Vita Club
4 2HV Bobo Ungenda 19 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 12 0   1º de Agosto
5 2HV Marcel Tisserand 10 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 21 0   VfL Wolfsburg
12 2HV Wilfred Moke 12 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 9 0   Ankaragucu
14 2HV Arthur Masuaku 7 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 4 1   West Ham United
15 2HV Christian Luyindama 8 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 12 0   Galatasaray
21 2HV Djuma Shabani 16 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 1 0   Vita Club

6 3TV Chadrac Akolo 1 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 7 0   VfB Stuttgart
7 3TV Youssouf Mulumbu 25 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 45 1   Kilmarnock
8 3TV Trésor Mputu 10 tháng 12, 1985 (33 tuổi) 52 14   Mazembe
10 3TV Paul-José M'Poku 19 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 16 6   Standard Liège
18 3TV Bokadi Bopé 21 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 24 1   Standard Liège
20 3TV Jacques Maghoma 23 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 27 1   Birmingham City
22 3TV Chancel Mbemba 8 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 51 4   Porto

9 4 Jonathan Bolingi 30 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 27 8   Antwerp
11 4 Yannick Bolasie 24 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 40 9   Anderlecht
13 4 Elia Meschak 6 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 22 6   Mazembe
17 4 Cédric Bakambu 11 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 25 11   Bắc Kinh Quốc An
19 4 Britt Assombalonga 6 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 8 1   Middlesbrough

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Katembwe Auguy Kalambayi 6 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 0 0   Sanga Balende CAN 2019 PRE
TM Nathan Mabruki 27 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 0 0   Motema Pembe v.   Zimbabwe, 16 tháng 10 năm 2018
TM Joël Kiassumbua 6 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 5 0   Servette v.   Zimbabwe, 2 tháng 10 năm 2018 PRE

HV Botuli Bompunga 30 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 20 2   Vita Club CAN 2019 PRE
HV Fabrice N'Sakala 21 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 11 0   Alanyaspor CAN 2019 PRE INJ
HV Yannick Bangala Litombo 12 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 20 0   Vita Club v.   Congo, 18 tháng 11 năm 2018
HV Jordan Ikoko 3 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 7 0   Guingamp v.   Zimbabwe, 16 tháng 10 năm 2018
HV Kevin Mondeko 10 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 0 0   Mazembe v.   Zimbabwe, 2 tháng 10 năm 2018 PRE
HV Arsène Zola 3 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0   Mazembe v.   Zimbabwe, 2 tháng 10 năm 2018 PRE

TV Nelson Munganga 27 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 19 2   Vita Club CAN 2019 PRE
TV Luamba Ngoma 22 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 6 0   Vita Club CAN 2019 PRE
TV Aaron Tshibola 2 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 1 0   Kilmarnock CAN 2019 PRE
TV Giannelli Imbula 12 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 0 0   Rayo Vallecano CAN 2019 PRE
TV Lema Mabidi 11 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 23 0   Raja Casablanca v.   Congo, 18 tháng 11 năm 2018
TV Ricky Tulengi 2 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 9 0   Motema Pembe v.   Congo, 18 tháng 11 năm 2018
TV Gaël Kakuta 21 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 5 1   Rayo Vallecano v.   Congo, 14 tháng 11 năm 2018 INJ
TV Neeskens Kebano 10 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 21 5   Fulham v.   Zimbabwe, 16 tháng 10 năm 2018
TV Glody Likonza 5 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 0 0   Mazembe v.   Zimbabwe, 2 tháng 10 năm 2018 PRE
TV Miché Mika 11 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 0 0   Mazembe v.   Zimbabwe, 2 tháng 10 năm 2018 PRE

Kabongo Kasongo 18 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 2 1   Al-Wehda CAN 2019 PRE
Jackson Muleka 4 tháng 10, 1999 (19 tuổi) 0 0   Mazembe CAN 2019 PRE
Mundele Makusu 27 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 10 5   Vita Club v.   Liberia, 24 tháng 3 năm 2019
Dieumerci Ndongala 14 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 1 0   Genk v.   Liberia, 24 tháng 3 năm 2019
Dieumerci Mbokani 22 tháng 11, 1985 (33 tuổi) 41 18   Royal Antwerp v.   Liberia, 24 tháng 3 năm 2019 INJ
Jordan Botaka 24 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 16 4   Sint-Truiden v.   Zimbabwe, 16 tháng 10 năm 2018
Benik Afobe 12 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 7 1   Wolverhampton Wanderers v.   Zimbabwe, 16 tháng 10 năm 2018
Junior Kabananga 4 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 22 4   Astana v.   Zimbabwe, 2 tháng 10 năm 2018 PRE
Ben Malango 10 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 1 1   Mazembe v.   Zimbabwe, 2 tháng 10 năm 2018 PRE
Chú thích

BEL Cầu thủ gia nhập đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.
INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ http://www.leopardsfoot.com/leopards-le-point-sur-la-journee-da-mardi/

Liên kết ngoàiSửa đổi