Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Chile), phổ biến với biệt danh "La Roja", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Chile

Huy hiệu

Tên khác La Roja (Màu đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Chile
Federación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Reinaldo Rueda
Đội trưởng Claudio Bravo
Thi đấu nhiều nhất Alexis Sanchez (136)
Ghi bàn nhiều nhất Alexis Sanchez (45)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Julio Martínez Prádanos
Mã FIFA CHI
Xếp hạng FIFA 17 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 3 (4.2016)
Thấp nhất 84 (12.2002)
Hạng Elo 21 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 5 (10.2015)
Elo thấp nhất 60 (4.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3–1 Chile 
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5 năm 1910)
Trận thắng đậm nhất
 Chile 7–0 Venezuela 
(Santiago, Chile; 29 tháng 8 năm 1979)
 Chile 7–0 Armenia 
(Viña del Mar, Chile; 4 tháng 11 năm 1997),
 México 0–7 Chile 
(Santa Clara, Hoa Kỳ; 18 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Chile 
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9 năm 1959)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1962
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất Á quân (2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 39 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2015, 2016)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Chile là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1910. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1962, ngôi vị á quân của Confed Cup 2017, tấm huy chương bạc của Đại hội Thể thao liên Mỹ 1987 cùng với 2 chức vô địch Copa América giành được vào các năm 20152016.

Chile được xem là đội tuyển Nam Mỹ thành công nhất trong những năm gần đây. Với dàn cầu thủ được đánh giá là "thế hệ vàng" của quốc gia như Alexis Sanchez, Arturo Vidal hay Eduardo Vargas, đội đã thi đấu ấn tượng ở các giải đấu lớn khi vô địch Copa América 2 lần liên tiếp, lọt vào chung kết Cofederation Cup và cùng với đó, chỉ bị loại bởi chủ nhà Brasil trên chấm phạt đền ở vòng 16 đội World Cup 2014. Sở hữu một số tài năng cá biệt còn đủ độ chín nhưng Chile gây ngạc nhiên khi không thể vượt qua vòng loại World Cup 2018, dẫn đến cái kết có phần cay đắng và tiếc nuối cho một thế hệ vàng.

Danh hiệuSửa đổi

Hạng ba: 1962
Á quân: 2017
Vô địch: 2015, 2016
Á quân: 1955; 1956; 1979; 1987
Hạng ba: 1926; 1941; 1945; 1967; 1991
  1987
  1951, 1963

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
  1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
1934 Bỏ cuộc
1938
  1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
1954 Không vượt qua vòng loại
1958
  1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
  1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
1970 Không vượt qua vòng loại
  1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
1978 Không vượt qua vòng loại
  1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
  1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
  2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
  2014 Vòng 2 4 2 1 1 6 4
2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng ba
33 11 7 15 40 49

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
  2017 Á quân 2nd 5 1 3 1 4 3
Tổng cộng 1/10 5 1 3 1 4 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Copa América
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
  1916 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 11
  1917 Hạng tư 4th 3 0 0 3 0 10
  1919 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 12
  1920 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 4
1921 Bỏ cuộc
  1922 Hạng năm 5th 4 0 1 3 1 10
1923 Bỏ cuộc
  1924 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 10
1925 Bỏ cuộc
  1926 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 14 6
1927 Bỏ cuộc
1929 Không tham dự
  1935 Hạng 4 4th 3 0 0 3 2 7
  1937 Hạng năm 5th 5 1 1 3 12 13
  1939 Hạng tư 4th 4 1 0 3 8 12
  1941 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 6 3
  1942 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 4 15
  1945 Hạng ba 3rd 6 4 1 1 15 5
  1946 Hạng năm 5th 5 2 0 3 8 11
  1947 Hạng tư 4th 7 4 1 2 14 13
  1949 Hạng năm 5th 7 2 1 4 10 14
  1953 Hạng tư 4th 6 3 1 2 10 10
  1955 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 8
  1956 Á quân 2nd 5 3 0 2 11 8
  1957 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 9 17
  1959 Hạng năm 5th 6 2 1 3 9 14
1959 Không tham dự
1963
  1967 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 8 6
  1975 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 7 6
  1979 Á quân 2nd 9 4 3 2 13 6
  1983 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 8 2
  1987 Á quân 2nd 4 3 0 1 9 3
  1989 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 7 5
  1991 Hạng ba 3rd 7 3 2 2 11 6
  1993 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 3 4
  1995 Vòng bảng 9th 3 0 1 2 3 8
  1997 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 5
  1999 Hạng tư 4th 6 2 1 3 8 7
  2001 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 5
  2004 Vòng bảng 10th 3 0 1 2 2 4
  2007 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 11
  2011 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 4
  2015 Vô địch 1st 6 4 2 0 13 4
  2016 Vô địch 1st 6 4 1 1 16
  2019 Hạng tư 4th 6 2 1 3 7 7
    2020
  2024
Tổng cộng 2 lần
vô địch
39/46 251 66 31 86 288 311

Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
1900 Không tham dự
1904
1908
1912
1920
1924
  1928 Vòng 1 10th 3 1 1 1 7 7
1936 Bỏ cuộc
1948 Không tham dự
  1952 Vòng sơ loại 17th 1 0 0 1 4 5
1956 Không tham dự
1960 Không vượt qua vòng loại
1964
1968
1972
1976
1980
  1984 Tứ kết 7th 4 1 2 1 2 2
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 3/19 8 6 3 5 27 20

Đại hội Thể thao liên MỹSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Đại hội Thể thao liên Mỹ
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
  1951 Huy chương đồng 3rd 4 1 2 1 8 6
1955 Không tham dự
1959
  1963 Huy chương đồng 3rd 4 2 1 1 12 6
1967 Không tham dự
1971
1975
1979
  1983 Hạng tư 4th 3 1 2 0 3 2
  1987 Huy chương bạc 2nd 5 2 2 1 6 6
1991 Không tham dự
  1995 Tứ kết 7th 4 1 1 2 3 6
Tổng cộng 1 lần huy
chương bạc
6/12 20 7 8 5 32 26

Kết quả thi đấuSửa đổi

2020Sửa đổi

2021Sửa đổi

Kỷ lụcSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp PeruVenezuela vào tháng 11 năm 2020.[4][5][6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020, sau trận gặp Venezuela.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Claudio Bravo 13 tháng 4, 1983 (37 tuổi) 125 0   Betis
12 1TM Brayan Cortés 11 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 4 0   Colo-Colo
23 1TM Omar Carabalí 12 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 0 0   San Luis

4 2HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (32 tuổi) 118 4   Flamengo
15 2HV Jean Beausejour 1 tháng 6, 1984 (36 tuổi) 109 6   Universidad de Chile
5 2HV Paulo Díaz 25 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 27 0   River Plate
3 2HV Guillermo Maripán 6 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 26 2   Monaco
18 2HV Sebastián Vegas 4 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 11 1   Monterrey
22 2HV Francisco Sierralta 6 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 4 0   Watford
2 2HV Nicolás Díaz 20 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 2 0   Mazatlán
6 2HV Yonathan Andía 6 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 1 0   Unión La Calera

8 3TV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (33 tuổi) 119 32   Internazionale
13 3TV Erick Pulgar 15 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 26 1   Fiorentina
10 3TV César Pinares 23 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 13 1   Grêmio
16 3TV Claudio Baeza 23 tháng 12, 1993 (26 tuổi) 8 0   Necaxa
20 3TV Rodrigo Echeverría 17 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 1 0   Everton
21 3TV Pablo Parra 23 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 0 0   Curicó Unido

7 4 Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (31 tuổi) 136 45   Internazionale
14 4 Fabián Orellana 27 tháng 1, 1986 (34 tuổi) 42 2   Valladolid
11 4 Felipe Mora 2 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 7 1   Portland Timbers
9 4 Jean Meneses 16 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 4 1   León
17 4 Andrés Vilches 14 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 2 0   Unión La Calera
4 Niklas Castro 8 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 1 0   Aalesund
19 4 Carlos Palacios 20 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 1 0   Unión Española

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Gabriel Castellón 8 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 0 0   Huachipato Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020 WD
TM Gabriel Arias 13 tháng 9, 1987 (33 tuổi) 13 0   Racing v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020
TM Fernando de Paul 25 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 1 0   Universidad de Chile Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
TM Luis Ureta 8 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 0 0   O'Higgins Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
TM Zacarías López 30 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 0 0   La Serena Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020 WD

HV Sebastián Cabrera 16 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 0 0   Palestino Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
HV Diego Carrasco 25 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 0 0   Universidad de Chile Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
HV Luis Pavez 17 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 0 0   Unión Española Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
HV Sebastián Pereira 14 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 0 0   Everton Microcycle, 22–24 tháng 10 năm2020
HV Nicolás Ramírez 1 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 0 0   Huachipato Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020 WD
HV Ignacio Tapia 22 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 0 0   Huachipato Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020 WD
HV Enzo Roco 16 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 25 1   Fatih Karagümrük v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020
HV Gary Medel (đội trưởng) 3 tháng 8, 1987 (33 tuổi) 126 7   Bologna v.   Uruguay, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Guillermo Soto 10 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 0 0   Palestino v.   Uruguay, 8 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Cristián Cuevas 2 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 1 0   Huachipato Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
HV Erick Wiemberg 20 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 0 0   Unión La Calera Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
HV Óscar Opazo 18 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 13 1   Colo-Colo Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
HV Alfonso Parot 15 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 5 1   Universidad Católica Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
HV Branco Ampuero 19 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 1 0   Antofagasta Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
HV Benjamín Kuscevic 2 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 1 0   Universidad Católica Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
HV Felipe Campos 8 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 0 0   Colo-Colo Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
HV Valber Huerta 26 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 0 0   Universidad Católica Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
HV Alex Ibacache 11 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 0 0   Curicó Unido Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
HV Raimundo Rebolledo 14 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 0 0   Universidad Católica Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020

TV Tomás Alarcón 19 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 1 0   O'Higgins Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
TV Jason Flores 28 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 0 0   Antofagasta Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
TV Álvaro Madrid 5 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 0 0   Everton Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
TV Camilo Moya 19 tháng 3, 1998 (22 tuổi) 0 0   Universidad de Chile Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
TV Juan Leiva 11 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 0 0   Unión La Calera Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020 WD
TV Israel Poblete 22 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 0 0   Huachipato Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020 WD
TV Thomas Rodríguez 5 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 0 0   Unión La Calera Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020 INJ
TV Charles Aránguiz 17 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 80 7   Bayer Leverkusen v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020
TV José Pedro Fuenzalida 22 tháng 2, 1985 (35 tuổi) 55 5   Universidad Católica v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020
TV Lorenzo Reyes 13 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 10 1   Atlas v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020
TV Diego Valdés 30 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 13 1   Santos Laguna v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020 INJ
TV Pablo Aránguiz 17 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 0 0   Universidad de Chile Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
TV Joan Cruz 4 tháng 4, 2003 (17 tuổi) 0 0   Colo-Colo Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
TV Matías Sepúlveda 12 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 0 0   O'Higgins Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
TV Brayan Véjar 14 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 0 0   Colo-Colo Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
TV Jimmy Martínez 26 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 4 0   Universidad de Chile Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020 INJ
TV Leonardo Valencia 25 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 9 1   Colo-Colo Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
TV César Fuentes 12 tháng 4, 1993 (27 tuổi) 0 0   Colo-Colo Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020

Diego Rubio 15 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 9 0   Colorado Rapids v.   Peru, 13 tháng 11 năm 2020 COV
Marcos Bolados 28 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 3 1   Colo-Colo Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
Leandro Benegas 27 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 0 0   Palestino Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
Matías Cavalleri 8 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 0 0   Curicó Unido Microcycle, 22–24 tháng 10 năm 2020
Eduardo Vargas 20 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 93 38   Atlético Mineiro v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020
Víctor Dávila 4 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 2 0   Pachuca v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020
Juan Carlos Gaete 21 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 0 0   Cobresal v.   Colombia, 13 tháng 10 năm 2020 INJ
Nicolás Guerra 9 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 0 0   Universidad de Chile Microcycle, 16–19 tháng 9 năm 2020
Edson Puch 9 tháng 4, 1986 (34 tuổi) 20 2   Universidad Católica Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
Ángelo Henríquez 13 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 12 2   Universidad de Chile Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
Roberto Gutiérrez 18 tháng 4, 1983 (37 tuổi) 6 3   O'Higgins Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
Patricio Rubio 18 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 3 1   Alianza Lima Microcycle, 24–26 tháng 2 năm 2020
Chú thích
  •   Chấn thương gần đây nhất.
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ “Nómina de jugadores que militan en el extranjero para los duelos frente a Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ “Jugador liberado de la convocatoria de la Selección Chilena”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “Nómina de la Selección Chilena para los partidos ante Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi