Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Chile), còn có biệt danh là "La Roja", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Chile và đại diện cho Chile trên bình diện quốc tế.

Chile

Huy hiệu

Tên khác La Roja (Màu đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Chile
Federación de Fútbol de Chile
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Reinaldo Rueda
Đội trưởng Claudio Bravo
Thi đấu nhiều nhất Alexis Sanchez (124)
Ghi bàn nhiều nhất Alexis Sanchez (41)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos
Mã FIFA CHI
Xếp hạng FIFA 14 tăng 2 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 3 (4.2016)
Thấp nhất 84 (12.2002)
Hạng Elo 20 giảm 3 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 5 (10.2015)
Elo thấp nhất 60 (4.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3–1 Chile 
(Buenos Aires, Argentina; 27 tháng 5 năm 1910)
Trận thắng đậm nhất
 Chile 7–0 Venezuela 
(Santiago, Chile; 29 tháng 8 năm 1979)
 Chile 7–0 Armenia 
(Viña del Mar, Chile; 4 tháng 11 năm 1997),
 México 0–7 Chile 
(Santa Clara, Hoa Kỳ; 18 tháng 6 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Chile 
(Rio de Janeiro, Brasil; 17 tháng 9 năm 1959)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1962
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất Á quân (2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 39 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch (2015, 2016)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Sydney 2000 Đồng đội

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Chile là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1910. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của World Cup 1962, ngôi vị á quân của Confed Cup 2017, tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 2000 cùng với 2 chức vô địch Cúp bóng đá Nam Mỹ giành được vào các năm 20152016

Chile được xem là đội tuyển Nam Mỹ thành công nhất trong những năm gần đây. Với dàn cầu thủ được đánh giá là “thế hệ vàng” của quốc gia như Alexis Sanchez, Arturo Vidal hay Eduardo Vargas, đội đã thi đấu rất ấn tượng ở các giải đấu lớn khi vô địch Copa América 2 lần liên tiếp, lọt vào chung kết Cofederation Cup cũng như chỉ bị loại bởi chủ nhà Brasil trên chấm phạt đền ở vòng 16 đội World Cup 2014. Tuy nhiên, với những cầu thủ tài năng như thế, Chile lại bất ngờ không vượt qua vòng loại World Cup 2018, dẫn đến một cái kết đầy cay đắng cho thế hệ vàng của bóng đá nước này.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
  1930 Vòng 1 3 2 0 1 5 3
1934 Bỏ cuộc
1938
  1950 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
1954 Không vượt qua vòng loại
1958
  1962 Hạng ba 6 4 0 2 10 8
  1966 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
1970 Không vượt qua vòng loại
  1974 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
1978 Không vượt qua vòng loại
  1982 Vòng 1 3 0 0 3 3 8
1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bị tước quyền thi đấu vì vụ Roberto Rojas
1994 Bị cấm thi đấu vì vụ Roberto Rojas
  1998 Vòng 2 4 0 3 1 5 8
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
  2010 Vòng 2 4 2 0 2 3 5
  2014 Vòng 2 4 2 1 1 6 4
2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng cộng 9/20
1 lần: Hạng ba
33 11 7 15 40 49

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Vòng Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua BT BB
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
  2017 Á quân 2nd 5 1 3 1 4 3
Tổng cộng 1/10 5 1 3 1 4 3
* Hòa bao gồm các trận đấu loại trực tiếp phải quyết định bằng sút phạt đền. Màu tối hơn chỉ chiến thắng, màu bình thường chỉ thất bại.

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Copa América
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
  1916 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 11
  1917 Hạng tư 4th 3 0 0 3 0 10
  1919 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 12
  1920 Hạng tư 4th 3 0 1 2 2 4
1921 Bỏ cuộc
  1922 Hạng năm 5th 4 0 1 3 1 10
1923 Bỏ cuộc
  1924 Hạng tư 4th 3 0 0 3 1 10
1925 Bỏ cuộc
  1926 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 14 6
1927 Bỏ cuộc
1929 Không tham dự
  1935 Hạng 4 4th 3 0 0 3 2 7
  1937 Hạng năm 5th 5 1 1 3 12 13
  1939 Hạng tư 4th 4 1 0 3 8 12
  1941 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 6 3
  1942 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 4 15
  1945 Hạng ba 3rd 6 4 1 1 15 5
  1946 Hạng năm 5th 5 2 0 3 8 11
  1947 Hạng tư 4th 7 4 1 2 14 13
  1949 Hạng năm 5th 7 2 1 4 10 14
  1953 Hạng tư 4th 6 3 1 2 10 10
  1955 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 8
  1956 Á quân 2nd 5 3 0 2 11 8
  1957 Hạng sáu 6th 6 1 1 4 9 17
  1959 Hạng năm 5th 6 2 1 3 9 14
1959 Không tham dự
1963
  1967 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 8 6
  1975 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 7 6
  1979 Á quân 2nd 9 4 3 2 13 6
  1983 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 8 2
  1987 Á quân 2nd 4 3 0 1 9 3
  1989 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 7 5
  1991 Hạng ba 3rd 7 3 2 2 11 6
  1993 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 3 4
  1995 Vòng bảng 9th 3 0 1 2 3 8
  1997 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 5
  1999 Hạng tư 4th 6 2 1 3 8 7
  2001 Tứ kết 7th 4 2 0 2 5 5
  2004 Vòng bảng 10th 3 0 1 2 2 4
  2007 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 11
  2011 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 4
  2015 Vô địch 1st 6 4 2 0 13 4
  2016 Vô địch 1st 6 4 1 1 16
  2019 Hạng tư 4th 6 2 1 3 7 7
    2020
  2024
Tổng cộng 2 lần
vô địch
39/46 251 66 31 86 288 311

Đại hội Thể thao Liên MỹSửa đổi

  • 1951 - Huy chương đồng
  • 1955 đến 1959 - Không tham dự
  • 1963 - Huy chương đồng
  • 1967 đến 1979 - Không tham dự
  • 1983 - Vòng 1
  • 1987 - Huy chương bạc
  • 1991 - Không tham dự
  • 1995 - Tứ kết
  • 1999 đến 2003 - Không tham dự

Kết quả thi đấuSửa đổi

2019Sửa đổi

Kỷ lụcSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình tham dự Copa América 2019.[4][5][6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2019, sau trận gặp Argentina.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Gabriel Arias 13 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 12 0   Racing
12 1TM Brayan Cortés 11 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 3 0   Colo-Colo
23 1TM Yerko Urra 9 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 0 0   Huachipato

17 2HV Gary Medel (Đội trưởng) 3 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 125 7   Beşiktaş
18 2HV Gonzalo Jara 29 tháng 8, 1985 (33 tuổi) 115 3   Estudiantes
4 2HV Mauricio Isla 12 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 113 4   Fenerbahçe
15 2HV Jean Beausejour RET 1 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 107 6   Universidad de Chile
3 2HV Guillermo Maripán 6 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 22 2   Alavés
5 2HV Paulo Díaz 25 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 20 0   Al-Ahli
21 2HV Óscar Opazo 18 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 9 1   Colo-Colo
2 2HV Igor Lichnovsky 7 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 6 0   Cruz Azul

8 3TV Arturo Vidal 22 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 113 27   Barcelona
20 3TV Charles Aránguiz 17 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 76 7   Bayer Leverkusen
6 3TV José Pedro Fuenzalida 22 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 53 5   Universidad Católica
16 3TV Pablo Hernández 24 tháng 10, 1986 (32 tuổi) 30 3   Independiente
13 3TV Erick Pulgar 15 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 22 1   Bologna
10 3TV Diego Valdés 30 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 11 1   Santos Laguna
14 3TV Esteban Pavez 1 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 6 0   Colo-Colo

7 4 Alexis Sánchez 19 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 130 43   Manchester United
11 4 Eduardo Vargas 20 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 89 38   UANL
9 4 Nicolás Castillo 14 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 24 4   América
19 4 Júnior Fernándes 10 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 19 0   Alanyaspor
22 4 Ángelo Sagal 18 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 17 2   Pachuca

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Lawrence Vigouroux 19 tháng 11, 1993 (25 tuổi) 0 0   Swindon Town v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
TM Johnny Herrera 9 tháng 5, 1981 (38 tuổi) 24 0   Universidad de Chile v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
TM Fernando de Paul 25 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 1 0   Universidad de Chile v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
TM Cristopher Toselli 15 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 9 0   Everton v.   Ba Lan, 8 tháng 6 năm 2018
TM Gonzalo Collao 9 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 1 0   Cobreloa v.   Ba Lan, 8 tháng 6 năm 2018

HV Eugenio Mena 18 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 56 3   Racing v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
HV Sebastián Vegas 4 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 5 1   Morelia v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
HV Benjamín Kuščević 2 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0   Universidad Católica v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
HV Augusto Barrios 3 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 0 0   Universidad de Chile v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
HV Enzo RocoINJ 16 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 24 1   Beşiktaş v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
HV Alfonso Parot 15 tháng 10, 1989 (29 tuổi) 1 0   Rosario Central v.   México, 16 tháng 10 năm 2018
HV Miiko Albornoz 30 tháng 11, 1990 (28 tuổi) 13 2   Hannover 96 v.   Hàn Quốc, 11 tháng 9 năm 2018
HV Francisco Sierralta 6 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 1 0   Parma v.   Hàn Quốc, 11 tháng 9 năm 2018
HV Cristián CuevasINJ 2 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 1 0   Austria Wien v.   Nhật Bản, 7 tháng 9 năm 2018
HV José Bizama 25 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 3 0   Huachipato v.   Ba Lan, 8 tháng 6 năm 2018

TV Jimmy Martínez 26 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 4 0   Universidad de Chile v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
TV Jean Meneses 16 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 0 0   León v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
TV Lorenzo Reyes 13 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 10 1   Atlas v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
TV César Pinares 23 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 5 1   Universidad Católica v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
TV Marcos Bolados 28 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 3 1   Colo-Colo v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
TV Matías Fernández 15 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 74 14   Necaxa v.   México, 16 tháng 10 năm 2018
TV Felipe Gutiérrez 8 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 35 4   Sporting Kansas City v.   México, 16 tháng 10 năm 2018
TV Víctor Dávila 4 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 1 0   Necaxa v.   México, 16 tháng 10 năm 2018
TV Pablo Galdames 30 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 2 0   Vélez Sarsfield v.   Ba Lan, 8 tháng 6 năm 2018
TV Ángelo Araos 6 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 1 0   Corinthians v.   Ba Lan, 8 tháng 6 năm 2018

Diego Rubio 15 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 5 0   Colorado Rapids v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
Felipe Mora 2 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 3 0   UNAM v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
Iván Morales 27 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 1 0   Colo-Colo v.   Hoa Kỳ, 26 tháng 3 năm 2019
Esteban Paredes 1 tháng 8, 1980 (39 tuổi) 42 12   Colo-Colo v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
Andrés Vilches 14 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 1 0   Colo-Colo v.   Honduras, 20 tháng 11 năm 2018
Ignacio Jeraldino 6 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 2 0   Audax Italiano v.   México, 16 tháng 10 năm 2018
Martín Rodríguez 5 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 12 1   UNAM v.   Hàn Quốc, 11 tháng 9 năm 2018
Fabián OrellanaINJ 27 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 40 2   Eibar v.   Nhật Bản, 7 tháng 9 năm 2018
Chú thích
  •   Chấn thương gần đây nhất.
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ “Nómina de jugadores que militan en el extranjero para los duelos frente a Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ “Jugador liberado de la convocatoria de la Selección Chilena”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ “Nómina de la Selección Chilena para los partidos ante Paraguay y Bolivia”. www.anfp.cl. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi