Đội tuyển bóng đá quốc gia Cuba

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cuba (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Cuba) là đội tuyển cấp quốc gia của Cuba do Hiệp hội bóng đá Cuba quản lý.

Cuba

Huy hiệu

Tên khác Leones del Caribe (Sư tử Caribe)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Cuba
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Pablo Elier Sánchez
Thi đấu nhiều nhất Yénier Márquez (126)
Ghi bàn nhiều nhất Lester Moré (30)
Sân nhà Sân vận động Pedro Marrero
Mã FIFA CUB
Xếp hạng FIFA 179 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 46 (11-12.2006)
Thấp nhất 182 (8.2017, 3-5.2018)
Hạng Elo 141 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 52 (2.2005)
Elo thấp nhất 147 (9.2019)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Cuba 3–1 Jamaica 
(La Habana, Cuba; 16 tháng 3 năm 1930)
Trận thắng đậm nhất
 Cuba 9–0 Puerto Rico 
(Santo Domingo, Cộng hòa Dominica; 27 tháng 5 năm 1995)
Trận thua đậm nhất
 Thụy Điển 8–0 Cuba 
(Antibes, Pháp; 12 tháng 6 năm 1938)
 Liên Xô 8–0 Cuba 
(Moskva, Liên Xô; 24 tháng 7 năm 1980)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 1938
Giải VĐBĐ CONCACAF &
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 2003

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cuba là trận gặp đội tuyển Jamaica vào năm 1930. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 2 của World Cup 1938, vị trí thứ tư của CONCACAF 1971 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1979.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 2012
Á quân: 1996; 1999; 2005
Hạng ba: 1995; 2007; 2010
  1979
  1971; 1991

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 Không tham dự
1934 Không vượt qua vòng loại
  1938 Tứ kết 8th 3 1 1 1 5 12
1950 Không vượt qua vòng loại
1954 Bị cấm tham dự
1958 Không tham dự
1962
1966 Không vượt qua vòng loại
1970 Bị cấm tham dự
1974 Không tham dự
1978 Không tham dự
1982
1986 Không tham dự
1990 Không vượt qua vòng loại
1994 Bỏ cuộc
1998 Không vượt qua vòng loại
2002
2006
2010
2014
2018
2022
      2026 Chưa xác định
Tổng cộng Tứ kết 1/22 3 1 1 1 5 12

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng GP W D L GS GA
1963 Không tham dự
1965
1967
1969
  1971 Hạng tư 4th 5 1 2 2 5 7
1973 Không tham dự
1977
  1981 Hạng năm 5th 5 1 2 2 4 8
1985 Không tham dự
1989
1991 Bỏ cuộc
1993 Không tham dự
1996 Không vượt qua vòng loại
  1998 Vòng bảng 10th 2 0 0 2 2 10
2000 Không vượt qua vòng loại
  2002 Vòng bảng 11th 2 0 1 1 0 1
   2003 Tứ kết 8th 3 0 1 2 2 8
  2005 Vòng bảng 12th 3 0 0 3 3 9
  2007 Vòng bảng 12th 3 0 1 2 3 9
  2009 Bỏ cuộc
  2011 Vòng bảng 12th 3 0 0 3 1 16
  2013 Tứ kết 8th 4 1 0 3 6 13
   2015 Tứ kết 8th 4 1 0 3 1 14
2017 Không vượt qua vòng loại
      2019 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 0 17
Tổng cộng 1 lần
hạng tư
11/25 37 4 7 26 27 112

Thế vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1956 Không tham dự
1960 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
  1976 Vòng 1 11 2 0 1 1 0 1
  1980 Tứ kết 7 4 2 0 2 3 12
1984 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 2/19 6 2 1 3 3 13

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đây là đội hình tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Quần đảo Virgin thuộc AnhSaint Vincent và Grenadines vào tháng 6 năm 2021.
Cập nhật thống kê đến ngày 8 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Saint Vincent và Grenadines.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Sandy Sánchez 24 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 22 1   Porto Velho
12 1TM Elier Pozo 28 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 2 0   Navegantes
21 1TM Nelson Johnston 25 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 9 0   Santiago de Cuba

2 2HV Modesto Méndez 6 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 1 0   Fort Lauderdale
3 2HV Erick Rizo 28 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 21 1   Santiago de Cuba
4 2HV Cavafe 25 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 4 1   Navalcarnero
5 2HV Dariel Morejón 22 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 18 0   Navegantes
6 2HV Yosel Piedra 27 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 25 0   Sanarate
13 2HV Jorge Corrales 20 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 38 1   Tulsa
15 2HV Yunior Pérez 1 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 3 0   Guantánamo

7 3TV Rolando Abreu 15 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 18 0   Santiago de Cuba
8 3TV Davide Incerti 22 tháng 6, 2002 (19 tuổi) 2 0   Ternana
10 3TV Aricheel Hernández 20 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 28 3   O&M
11 3TV Onel Hernández 1 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 4 2   Norwich City
14 3TV Karel Espino 27 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 15 0   Comunicaciones B
17 3TV Jean Carlos Rodríguez 27 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 9 0   Pinar del Río
22 3TV Asmel Núñez 1 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 2 0   Villa Clara

9 4 Maikel Reyes 4 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 26 5   Real Sociedad
16 4 Joel Apezteguía 17 tháng 12, 1983 (37 tuổi) 2 0   Tre Fiori
18 4 Yasniel Matos 1 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 4 0   Holguín
19 4 Willian Pozo-Venta 27 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 2 0   Strømmen
20 4 Dairon Reyes 18 tháng 9, 2003 (17 tuổi) 2 1   Fort Lauderdale
23 4 Luis Paradela 21 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 17 6   Santos de Guápiles

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Sandro Cutino 3 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 5 0   Porto Velho v.   Curaçao, 28 tháng 3 năm 2021
HV Darío Ramos 1 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 4 0   Artemisa v.   Guatemala, 31 tháng 1 năm 2021
HV Leandro Pérez 1 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 0 0   Las Tunas v.   Guatemala, 31 tháng 1 năm 2021

TV José Alberto Pérez 15 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 5 0   La Habana v.   Curaçao, 28 tháng 3 năm 2021
TV Norgeman Rodríguez 10 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 0 0   Las Tunas v.   Curaçao, 28 tháng 3 năm 2021
TV York González 14 tháng 2, 2002 (19 tuổi) 3 0   Camaguey v.   Guatemala, 31 tháng 1 năm 2021 PRE

Sánder Fernández 19 tháng 7, 1987 (34 tuổi) 14 0   Porto Velho v.   Curaçao, 28 tháng 3 năm 2021

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi