Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Fiji

Đội tuyển bóng đá quốc gia Fiji (tiếng Anh: Fiji national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Fiji do Hiệp hội bóng đá Fiji quản lý.

Fiji

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Fiji
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Frank Farina
Thi đấu nhiều nhất Malakai Kainihewe (35)
Ghi bàn nhiều nhất Esala Masi (23)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia ANZ
Mã FIFA FIJ
Xếp hạng FIFA 163 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]

FIFA max = 94

Thấp nhất 199 (7.2015)
Hạng Elo 150 Tăng 10 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 71 (17.9.1991)
Elo thấp nhất 150 (7-8.1979)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Fiji 4–6 New Zealand 
(Suva, Fiji; 7 tháng 10 năm 1951)
Trận thắng đậm nhất
 Fiji 24–0 Kiribati 
(Suva, Fiji; 24 tháng 8 năm 1979)
Trận thua đậm nhất
 New Zealand 13–0 Fiji 
(Auckland, New Zealand; 16 tháng 8 năm 1981)

World Cup apps =


Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (19982008)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Fiji là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1951. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần hạng ba cúp bóng đá châu Đại Dương giành được vào các năm 1998, 2008 cùng với 2 tấm huy chương vàng đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương giành được vào các năm 19912003.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Không tham dự
  • 1990 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Đại DươngSửa đổi

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
  1973 Vòng bảng 5th 4 0 0 4 2 13
  1980 Hạng 4 4th 4 2 0 2 11 9
1996 Không vượt qua vòng loại
  1998 Hạng 3 3rd 4 2 0 2 8 6
  2000 Bỏ cuộc
  2002 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 2 10
  2004 Hạng 4 4th 5 1 1 3 3 10
2008 Hạng 3 3rd 6 2 1 3 8 11
  2012 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 1 2
  2016 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 4 6
Tổng cộng 8/10 2 lần
hạng 3
32 9 4 19 39 67

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình DươngSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp TahitiVanuatu vào các ngày 7 và 10 tháng 6 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Tahiti.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Simione Tamanisau 5 tháng 6, 1982 (37 tuổi) 37 0   Suva
1TM Beniamino Mateinaqara 19 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 18 0   Lautoka

2HV Laisenia Naioko (Đội trưởng) 14 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 18 0   Suva
2HV Kavaia Rawaqa 20 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 16 0   Lautoka
2HV Kishan Sami 13 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 7 0   Ba
2HV Nicholas Prasad 7 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 3 0 Unattached
2HV Peni Tuigulagula 8 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 2 0   Nadi
2HV Isikeli Ratucava 6 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 1 0   Nasinu

3TV Dave Radrigai 15 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 19 2   Lautoka
3TV Christopher Wasasala 31 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 14 5   Suva
3TV Zibraaz Sahib 9 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 11 0   Lautoka
3TV Ame Votoniu 12 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 10 1   Nadi
3TV Patrick Joseph 3 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 3 0   Nadi
3TV Savenaca Baledrokadroka 20 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 2 0   Nasinu
3TV William Valentine 11 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 0 0   Nadi

4 Setareki Hughes 8 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 17 0   Rewa
4 Rusiate Matarerega 17 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 13 3   Nadi
4 Samuela Drudru 30 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 8 2   Lautoka
4 Tito Vodowaqa 9 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 2 0   Nadi

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohammed Alam 8 tháng 2, 2000 (19 tuổi) 0 0   Nasinu v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
TM Atunaisa Naucukidi 3 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 0 0   Ba v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019 PRE
TM Varinava Telawa 9 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0   Tavua v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019 PRE
TM Misiwani Nairube 22 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 2 0   Ba v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
TM Jovilisi Borisi 31 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 0 0   Rewa v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
TM Epeli Loaniceva 19 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 2 0   Rewa v.   Philippines, 22 tháng 3 năm 2018

HV Josateki Tamudu 22 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 1 0   Rewa v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
HV Kolinio Sivoki 10 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 17 1   Lautoka v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
HV Waisake Navunigasau 27 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 0 0   Suva v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019 PRE
HV Peniame Drova 15 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 4 0   Rewa v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
HV Remueru Tekiate 7 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 21 0   Suva v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
HV Scott Wara 22 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 1 0   Stoke City v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
HV Hussaini Khan 14 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0   Tavua v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
HV Epeli Lairoti 3 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 3 0   Suva v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
HV Savenaca Baledrokadroka 20 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 1 0   Nasinu v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
HV Sairusi Nalewadonu 18 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 0 0   Tavua v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
HV Ilimotama Jese 16 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 8 0   Nadi v.   Malaysia, 7 tháng 7 năm 2018
HV Filipe Baravilala 25 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 2 0   Suva v.   Malaysia, 7 tháng 7 năm 2018
HV Vilive Naulalevu 11 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0   Tavua v.   Malaysia, 7 tháng 7 năm 2018

TV Meli Codro 18 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 2 0   Suva v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
TV Marika Rawasoi 26 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 0 0   Tavua v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
TV Joeli Ranitu 14 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 0 0   Ba v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019 PRE
TV Narendra Rao 27 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 6 0   Ba v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
TV Mohammed Khan 22 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 0 0   Rewa v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
TV Mataiasi Toma 14 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 0 0   Lautoka v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
TV Antonio Tuivuna 20 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 5 1   Dreketi v.   Malaysia, 7 tháng 7 năm 2018
TV Ilisoni Tuinawaivuvu 7 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 5 0   Labasa v.   Malaysia, 7 tháng 7 năm 2018
TV Mitieli Namuka 19 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 1 0   Rewa v.   Malaysia, 7 tháng 7 năm 2018

Roy Krishna 30 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 35 23   Wellington Phoenix v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
Epeli Saukuru 4 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 13 2   Lautoka v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
Ratu Dau 6 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 1 0   Ba v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019
Iliesa Lino 6 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 0 0   Labasa v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019 PRE
Joseph Mishra 0 0   Nasinu v.   New Caledonia, 18 tháng 3 năm 2019 PRE
Paulo Buke 1 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 2 0   Nadroga v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
Abu Zahid Shaheed 14 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 4 1   Ba v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
Saula Waqa 12 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 10 8   Ba v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018
Napolioni Qasevakatini 17 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 8 4   Labasa v.   Singapore, 7 tháng 9 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi