Đội tuyển bóng đá quốc gia Guatemala

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guatemala (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Guatemala) là đội tuyển cấp quốc gia của Guatemala do Liên đoàn bóng đá Guatemala quản lý.

Guatemala
Tên khác La Azul y Blanco
Los Chapines
La Bicolor
La Furia Azul
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guatemala
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Amarini Villatoro[1]
Đội trưởng Carlos Ruiz
Thi đấu nhiều nhất Carlos Ruiz (133)[2]
Ghi bàn nhiều nhất Carlos Ruiz (68)
Sân nhà Sân vận động Doroteo Guamuch Flores
Mã FIFA GUA
Xếp hạng FIFA 130 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 50 (8.2006)
Thấp nhất 163 (11.1995)
Hạng Elo 85 Giảm 2 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 40 (4.1972)
Elo thấp nhất 105 (2.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guatemala 10–1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14 tháng 9 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Guatemala 10–1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14 tháng 9 năm 1921)
Trận thua đậm nhất
 Costa Rica 9–1 Guatemala 
(San José, Costa Rica; 24 tháng 7 năm 1955)

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1967

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guatemala là trận gặp đội tuyển Honduras vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch CONCACAF 1967 và tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao liên Mỹ 1983.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1967
Á quân: 1965; 1969
Vô địch: 2001
Á quân: 1995; 1997; 1999; 2003; 2014
Hạng ba: 1991; 2005; 2007
  1983

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Không vượt qua vòng loại
  • 1962 - Không vượt qua vòng loại
  • 1966 - FIFA không cho tham dự
  • 1970 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
  1963 Vòng 1 4 1 2 1 7 6
  1965 Á quân 5 3 1 1 11 5
  1967 Vô địch 5 4 1 0 7 1
  1969 Á quân 5 3 2 0 10 2
1971 Không vượt qua vòng loại
  1973 Hạng 5 5 0 3 2 4 6
  1977 Hạng 5 5 1 1 3 8 10
1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng 1 4 2 1 1 7 3
1989 Hạng 4 6 1 1 4 4 7
  1991 Vòng 1 3 1 0 2 1 5
1993 Không tham dự
  1996 Hạng 4 4 1 0 3 3 5
  1998 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
  2000 Vòng 1 2 0 1 1 3 5
  2002 Vòng 1 2 0 0 2 1 4
    2003 Vòng 1 2 0 1 1 1 3
  2005 Vòng 1 3 0 1 2 4 9
  2007 Tứ kết 4 1 1 2 2 5
2009 Không vượt qua vòng loại
  2011 Tứ kết 4 1 1 2 5 4
2013 Không vượt qua vòng loại
    2015 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
2017 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần
vô địch
69 19 20 30 82 88

OlympicSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1964 Không tham dự
  1968 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 4
1972 Không vượt qua vòng loại
  1976 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 2 5
1980 đến 1984 Không vượt qua vòng loại
  1988 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 2 12
Tổng cộng 1 lần tứ kết 3/19 3 0 1 2 2 8

Đại hội Thể thao liên MỹSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1951 đến 1975 Không vượt qua vòng loại
  1979 Vòng bảng 7th 2 0 1 1 2 4
  1983 Huy chương đồng 3rd 4 1 2 1 6 4
  1987 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 3 2
1991 đến 1995 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần huy
chương đồng
5/18 16 3 6 7 17 20

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp México vào ngày 30 tháng 9 và Nicaragua vào ngày 6 tháng 10 năm 2020.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 10 năm 2020 sau trận gặp Nicaragua.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Kevin Moscoso 13 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 1 0   Cobán Imperial
1TM Manuel Sosa 5 tháng 4, 1987 (33 tuổi) 0 0   Malacateco

2HV Carlos Gallardo 8 tháng 4, 1984 (36 tuổi) 69 4   Municipal
2HV Moisés Hernández 5 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 17 0   Antigua
2HV José Carlos Pinto 16 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 14 0   Comunicaciones
2HV Wilson Pineda 23 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 9 2   Guastatoya
2HV Gerardo Gordillo 17 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 3 0   Comunicaciones
2HV Óscar Castellanos 18 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 0 0   Xelajú MC

3TV Jorge Aparicio 21 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 23 0   Comunicaciones
3TV Rodrigo Saravia 22 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 19 0   Comunicaciones
3TV Alejandro Galindo 5 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 18 6   Comunicaciones
3TV Jorge Vargas 26 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 16 2   Guastatoya
3TV Rudy Barrientos 1 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 5 1   Municipal
3TV Luis de León 14 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 5 1   Municipal
3TV Stheven Robles 12 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 5 1   Comunicaciones
3TV Eduardo Soto 3 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 5 0   Cobán Imperial
3TV Marco Domínguez 25 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 2 0   Antigua
3TV Darwin Lom 14 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 2 0   Guastatoya

4 Jairo Arreola 20 tháng 9, 1985 (35 tuổi) 27 1   Antigua
4 Antonio López 10 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 2 0   América
4 Christopher Ramírez 8 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 2 0   Sanarate
4 Víctor Matta 16 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 0 0   Xelajú MC

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

TM Nicholas Hagen 2 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 11 0   Sabail v.   Panama, 4 tháng 3 năm 2020

HV Eduardo Soto 3 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 5 0   Cobán Imperial v.   México, 30 tháng 9 năm 2020
HV Allen Yanes 4 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 9 0   Comunicaciones v.   Antigua và Barbuda, 21 tháng 11 năm 2019
HV Manuel López 26 tháng 4, 1990 (30 tuổi) 4 0   Municipal v.   Antigua và Barbuda, 21 tháng 11 năm 2019

TV Luis Martínez 14 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 16 3   Guastatoya v.   México, 30 tháng 9 năm 2020

Edi Danilo Guerra 11 tháng 12, 1987 (32 tuổi) 15 9   Cobán Imperial v.   Antigua và Barbuda, 21 tháng 11 năm 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Guatemala - Association Information”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ Guatemala – Record International Players RSSSF
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  5. ^ “Convocatoria de la Selección Nacional de México”. miseleccion.mx. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  México
Vô địch CONCACAF
1967
Kế nhiệm:
  Costa Rica