Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guatemala (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Guatemala) là đội tuyển cấp quốc gia của Guatemala do Liên đoàn bóng đá Guatemala quản lý.

Guatemala
Tên khác La Azul y Blanco
Los Chapines
La Bicolor
La Furia Azul
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guatemala
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Walter Claverí
Đội trưởng Carlos Ruiz
Thi đấu nhiều nhất Carlos Ruiz (133)
Ghi bàn nhiều nhất Carlos Ruiz (68)
Sân nhà Sân vận động Mateo Flores
Mã FIFA GUA
Xếp hạng FIFA 144 Increase 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 50 (8.2006)
Thấp nhất 163 (11.1995)
Hạng Elo 84 giảm 6 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 40 (4.1972)
Elo thấp nhất 105 (2.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guatemala 10–1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14 tháng 9 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Guatemala 10–1 Honduras 
(Thành phố Guatemala, Guatemala; 14 tháng 9 năm 1921)
Trận thua đậm nhất
 Costa Rica 9–1 Guatemala 
(San José, Costa Rica; 24 tháng 7 năm 1955)

VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1967

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guatemala là trận gặp đội tuyển Honduras vào năm 1921. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch CONCACAF 1967 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1983.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1967
Á quân: 1965; 1969
Hạng tư: 1989; 1996
Vô địch: 2001
Á quân: 1995; 1997; 1999; 2003; 2014
Hạng ba: 1991; 2005; 2007
  1983

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Không vượt qua vòng loại
  • 1962 - Không vượt qua vòng loại
  • 1966 - FIFA không cho tham dự
  • 1970 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Năm Vòng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
  1963 Vòng 1 4 1 2 1 7 6
  1965 Á quân 5 3 1 1 11 5
  1967 Vô địch 5 4 1 0 7 1
  1969 Á quân 5 3 2 0 10 2
1971 Không vượt qua vòng loại
  1973 Hạng 5 5 0 3 2 4 6
  1977 Hạng 5 5 1 1 3 8 10
1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Vòng 1 4 2 1 1 7 3
1989 Hạng 4 6 1 1 4 4 7
  1991 Vòng 1 3 1 0 2 1 5
1993 Không tham dự
  1996 Hạng 4 4 1 0 3 3 5
  1998 Vòng 1 3 0 2 1 3 4
  2000 Vòng 1 2 0 1 1 3 5
  2002 Vòng 1 2 0 0 2 1 4
    2003 Vòng 1 2 0 1 1 1 3
  2005 Vòng 1 3 0 1 2 4 9
  2007 Tứ kết 4 1 1 2 2 5
2009 Không vượt qua vòng loại
  2011 Tứ kết 4 1 1 2 5 4
2013 Không vượt qua vòng loại
    2015 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
2017 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần
vô địch
69 19 20 30 82 88

Cúp bóng đá UNCAFSửa đổi

Không tham dự ba

OlympicSửa đổi

  • 1900 đến 1924 - Không tham dự
  • 1928 đến 1964 - Không vượt qua vòng loại
  • 1968 - Tứ kết - Hạng 6
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Vòng 1
  • 1980 - Không vượt qua vòng loại
  • 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 - Vòng 1
  • 1992 đến 2012 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Costa RicaNicaragua vào tháng 3 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 26 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Nicaragua.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Nicholas Hagen 2 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 4 0   Municipal
1TM Manuel Sosa 5 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 0 0   Malacateco

2HV Carlos Gallardo 9 tháng 4, 1984 (35 tuổi) 58 3   Guastatoya
2HV Rafael Morales 6 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 21 2   Comunicaciones
2HV José Carlos Pinto 16 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 4 0   Antigua
2HV Eduardo Soto 3 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 4 0   Cobán Imperial
2HV Ángel Cabrera 10 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 3 0   Cobán Imperial
2HV Allen Yanes 4 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 3 0   New York Red Bulls II
2HV Manuel López 26 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 2 0   Municipal
2HV Manuel Moreno 18 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 2 0   Xelajú MC

3TV José Manuel Contreras 19 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 69 5   Antigua
3TV Jorge Aparicio 21 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 15 0   Guastatoya
3TV Luis Martínez 14 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 11 2   Guastatoya
3TV Rodrigo Saravia 22 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 10 0   Comunicaciones
3TV Marvin Ceballos 22 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 9 1   Guastatoya
3TV Alejandro Galindo 5 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 8 0   Antigua
3TV Jorge Vargas 26 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 6 0   Comunicaciones
3TV John Méndez 24 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 1 0   Municipal

4 Edi Danilo Guerra 11 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 8 1   Cobán Imperial
4 Robin Betancourth 25 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 7 0   Comunicaciones

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM José Carlos García 16 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 1 0   Xelajú MC v.   Costa Rica, 22 tháng 3 năm 2019
TM Ricardo Jérez 4 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 46 0   Alianza Petrolera v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
TM Paulo Motta 29 tháng 3, 1982 (37 tuổi) 36 0   Municipal v.   Israel, 15 tháng 11 năm 2018
TM Iván Pacheco 23 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 0 0   Cobán Imperial v.   Israel, 15 tháng 11 năm 2018
TM Nery Lobos 1 0   Aurora v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018
TM Luis Tatuaca 6 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 1 0   Cobán Imperial v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018

HV Stefano Cincotta 28 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 16 3   Guastatoya v.   Costa Rica, 22 tháng 3 năm 2019
HV Carlos Alvarado 14 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 0 0   Municipal v.   Costa Rica, 22 tháng 3 năm 2019
HV Rafael González 4 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 0 0   Cobán Imperial v.   Costa Rica, 22 tháng 3 năm 2019
HV Jean Márquez 6 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 38 3   Comunicaciones v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
HV Héctor Moreira 27 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 9 1   Municipal v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
HV Wilson Pineda 23 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 3 1   Guastatoya v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
HV Alexander Cifuentes 22 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 0 0   Antigua v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
HV Nicolás Samayoa 2 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 1 0   Comunicaciones v.   Israel, 15 tháng 11 năm 2018
HV Elías Vásquez 18 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 40 0   Sanarate v.   Ecuador, 11 tháng 9 năm 2018
HV Cristian Jiménez 26 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 8 0   Antigua v.   Ecuador, 11 tháng 9 năm 2018
HV Fredy López 7 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 3 0   Malacateco v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018
HV Yeltsin Álvarez 2 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 1 0   Cobán Imperial v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018
HV Allan Ortiz 1 0   Sanarate v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018

TV José Rosales 24 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 1 0   Municipal v.   Costa Rica, 22 tháng 3 năm 2019
TV Brandon de León 30 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 14 0   Municipal v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
TV Édgar Macal 5 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 4 0   Xelajú MC v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
TV Kevin Norales 26 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 3 0   Guastatoya v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
TV Pablo Aguilar 21 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 2 0   Antigua v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
TV José Márquez 6 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 1 1   Guastatoya v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
TV Kristian Guzmán 13 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 1 0   Guastatoya v.   El Salvador, 6 tháng 3 năm 2019
TV Carlos Mejía 13 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 20 1   Comunicaciones v.   Israel, 15 tháng 11 năm 2018
TV Frank de León 26 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 4 0   Municipal v.   Israel, 15 tháng 11 năm 2018
TV Prins López 10 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 2 0   Petapa v.   Ecuador, 11 tháng 9 năm 2018
TV Kevin Ruiz 18 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 1 0   Malacateco v.   Ecuador, 11 tháng 9 năm 2018
TV Benedicto Aldana 2 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 1 0   Sanarate v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018
TV Kevin Ávila 8 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 1 0   Siquinalá v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018
TV Denilson Hernández 22 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 1 0   Municipal v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018

Wilber Pérez 26 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 8 0   Gjilani v.   Israel, 15 tháng 11 năm 2018
José Martínez 10 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 3 0   Municipal v.   Israel, 15 tháng 11 năm 2018
Henry López 8 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 8 0   Cobán Imperial v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018
Kevin Elías 5 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 1 0   Sanarate v.   Cuba, 18 tháng 8 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Convocatoria de la Selección Nacional de México”. miseleccion.mx. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  México
Vô địch CONCACAF
1967
Kế nhiệm:
  Costa Rica