Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel

Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel (tiếng Hebrew: נבחרת ישראל בכדורגל‎, Nivḥeret Yisra'el BeKhaduregel) là đội tuyển cấp quốc gia của Israel do Hiệp hội bóng đá Israel quản lý.

Israel

Huy hiệu

Tên khác הכחולים-לבנים (Xanh lam và trắng)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Israel
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu) (1991–nay)
OFC (châu Đại Dương) (1974–1991)
AFC (châu Á) (1954–1974)
Huấn luyện viên Elisha Levy
Đội trưởng Eran Zahavi
Thi đấu nhiều nhất Yossi Benayoun (97)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Mordechai Spiegler (33)[2]
Sân nhà Sân vận động Sammy Ofer
Sân vận động Teddy
Mã FIFA ISR
Xếp hạng FIFA 89 Giảm 3 (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 15 (11.2008)
Thấp nhất 98 (9.2016)
Hạng Elo 66 Tăng 1 (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 23 (1976)
Elo thấp nhất 73 (2.1968)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Ủy nhiệm Palestine
 Ai Cập 7–1 Ủy nhiệm Palestine
(Cairo, Ai Cập; 16 tháng 3 năm 1934)
Israel
Đội tuyển Olympic Hoa Kỳ 3–1 Israel 
(New York, Hoa Kỳ; 26 tháng 9 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Israel 9–0 Trung Hoa Đài Bắc 
(Wellington, New Zealand; 23 tháng 3 năm 1988)
Trận thua đậm nhất
 Đức 7–1 Israel 
(Kaiserslautern, Đức; 13 tháng 2 năm 2002)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1970
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1964

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Israel là trận gặp đội tuyển Hoa Kỳ vào năm 1948. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Á 1964 và chiếc huy chương bạc Asiad giành được vào năm 1974 khi còn là thành viên của liên đoàn bóng đá châu Á. Từ năm 1991, Israel chuyển sang trực thuộc liên đoàn bóng đá châu Âu. Đội đã một lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 1970 khi đó là đại diện của liên đoàn bóng đá châu Á. Tại giải năm đó, đội đã để thua một trận trước Uruguay,hòa 2 trận với Ý, Thụy Điển và dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934 Không vượt qua vòng loại (với Palestine)
1938
1950 Không vượt qua vòng loại
1954
1958
1962
1966
  1970 Vòng bảng 3 0 2 1 1 3
1974 Không vượt qua vòng loại
1978
1982
1986
1990
1994
1998
2002
2006
2010
2014
2018
  2022 Chưa xác định
      2026
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 2 1 1 3

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
  1956 Á quân 2/4 3 2 0 1 6 5
  1960 Á quân 2/4 3 2 0 1 6 4
  1964 Vô địch 1/4 3 3 0 0 5 1
  1968 Hạng ba 3/5 4 2 0 2 11 5
1972 Không tham dự vì đã ra khỏi AFC
Tổng cộng 1 lần vô địch 4/5 13 9 0 4 28 15

Thành tích tại giải vô địch châu ÂuSửa đổi

  • 1960 đến 1992 - Không tham dự, vì chưa là thành viên của UEFA cho tới năm 1994
  • 1996 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

24 cầu thủ dưới đây có tên trong danh sách đội hình tham dự vòng loại Euro 2020 gặp Ba LanBắc Macedonia vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2018.
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Bắc Macedonia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ariel Harush 25 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 20 0   Sparta Rotterdam
18 1TM Ofir Marciano 7 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 16 0   Hibernian
23 1TM Yoav Gerafi 29 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 0 0   Hapoel Tel Aviv

21 2HV Eitan Tibi 16 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 41 1   Maccabi Tel Aviv
20 2HV Omri Ben Harush 4 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 27 0   Lokeren
2 2HV Eli Dasa 3 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 25 0   Vitesse
17 2HV Loai Taha 26 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 12 0   Hapoel Be'er Sheva
5 2HV Orel Dgani 8 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 12 0   Hapoel Tel Aviv
2HV Hatem Abd Elhamed 18 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 5 0   Celtic
19 2HV Sun Menachem 7 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 3 0   Maccabi Haifa

6 3TV Bibras Natkho (Đội trưởng) 18 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 66 2   Partizan
8 3TV Beram Kayal 2 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 45 2   Charlton Athletic
4 3TV Nir Bitton 30 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 27 2   Celtic
3 3TV Dan Glazer 20 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 7 0   Maccabi Tel Aviv
11 3TV Yonatan Cohen 29 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 4 0   Maccabi Tel Aviv
22 3TV Ilay Elmkies 10 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 3 0   Hoffenheim
14 3TV Dolev Haziza 5 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 2 0   Maccabi Haifa
16 3TV Neta Lavi 25 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 1 0   Maccabi Haifa
13 3TV Gabi Kanichowsky 24 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 0 0   Maccabi Netanya

7 4 Eran Zahavi 25 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 52 19   Guangzhou R&F
9 4 Moanes Dabour 14 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 21 7   Sevilla
10 4 Dia Saba 18 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 10 3   Guangzhou R&F
12 4 Shon Weissman 14 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 4 0   Wolfsberger

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Guy Haimov 9 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 3 0   Maccabi Haifa v.   Scotland, 20 tháng 11 năm 2018
TM Danny Amos 2 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 0 0   Maccabi Netanya v.   Scotland, 20 tháng 11 năm 2018

HV Taleb Tawatha 21 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 18 1   Ludogorets Razgrad v.   Ba Lan, 16 tháng 11 năm 2019 INJ
HV Raz Shlomo 13 tháng 8, 1999 (20 tuổi) 0 0   Hapoel Tel Aviv v.   Latvia, 15 tháng 10 năm 2019
HV Ben Bitton 3 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 5 0   Hapoel Be'er Sheva v.   Bắc Macedonia, 5 tháng 9 năm 2019 INJ
HV Sheran Yeini 8 tháng 12, 1986 (33 tuổi) 28 0   Maccabi Tel Aviv v.   Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2019 INJ
HV Ayid Habshi 10 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 4 0   Maccabi Haifa v.   Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2019
HV Rami Gershon 12 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 26 2   Maccabi Haifa v.   Áo, 24 tháng 3 năm 2019
HV Shir Tzedek 22 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 16 0   Hapoel Be'er Sheva v.   Scotland, 20 tháng 11 năm 2018

TV Gadi Kinda 1 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 0 0   Beitar Jerusalem v.   Ba Lan, 16 tháng 11 năm 2019 INJ
TV Dor Peretz 17 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 14 1   Maccabi Tel Aviv v.   Latvia, 15 tháng 10 năm 2019 SUS
TV Almog Cohen 1 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 27 0   Maccabi Netanya v.   Áo, 10 tháng 10 năm 2019 INJ
TV Dor Micha 2 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 4 0   Maccabi Tel Aviv v.   Áo, 10 tháng 10 năm 2019 INJ

Manor Solomon 24 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 7 0   Shakhtar Donetsk v.   Latvia, 15 tháng 10 năm 2019 INJ
Tomer Hemed 2 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 38 17   Charlton Athletic v.   Slovenia, 9 tháng 9 năm 2019
Ben Sahar 10 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 44 8   Hapoel Be'er Sheva v.   Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2019
Eylon Almog 8 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 0 0   Maccabi Tel Aviv v.   Ba Lan, 10 tháng 6 năm 2019
Itay Shechter 22 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 24 5   Maccabi Tel Aviv v.   Latvia, 7 tháng 6 năm 2019 INJ
Alon Turgeman 9 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 2 0   Austria Wien v.   Latvia, 7 tháng 6 năm 2019 INJ
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • SUS Bỏ cuộc.

Các cầu thủ nổi tiếngSửa đổi

Chơi nhiều trận nhấtSửa đổi

Tính đến ngày 9 tháng 10 năm 2017, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Israel nhiều lần nhất là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Yossi Benayoun 1998–2017 102 24
2 Tal Ben Haim 2002–2018 96 1
3 Arik Benado 1995–2007 94 0
4 Alon Harazi 1992–2006 89 2
5 Amir Schelach 1992–2001 85 0
6 Mordechai Spiegler 1963–1977 83 33
Nir Klinger 1987–1997 83 2
8 Avi Nimni 1992–2005 80 17
9 Tal Banin 1990–2003 78 12
Itzhak Shum 1969–1981 78 10
Eyal Berkovic 1992–2004 78 9
Dudu Aouate 1999–2013 78 0

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

 
Mordechai Spiegler (giữa) là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 33 bàn

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Israel là:

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Mordechai Spiegler 1963–1977 33 83 0.39
2 Yehoshua Feigenbaum 1966–1977 24 50 0.48
Yossi Benayoun 1998–2017 24 102 0.24
4 Ronen Harazi 1992–1999 23 53 0.43
5 Nahum Stelmach 1956–1968 22 61 0.36
6 Gidi Damti 1971–1981 21 69 0.30
7 Eran Zahavi 2010– 19 52 0.37
8 Giora Spiegel 1965–1980 18 44 0.40
Yehoshua Glazer 1949–1961 18 35 0.51
10 Eli Ohana 1984–1997 17 51 0.33
Avi Nimni 1992–2005 17 80 0.21
Tomer Hemed 2011– 17 38 0.47

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The Israel Football Association”. 
  2. ^ “The Israel Football Association”. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  5. ^ Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Hàn Quốc
Vô địch Châu Á
1964
Kế nhiệm:
  Iran