Đội tuyển bóng đá quốc gia Jamaica

Đội tuyển bóng đá quốc gia Jamaica (tiếng Anh: Jamaica national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Jamaica do Liên đoàn bóng đá Jamaica quản lý.

Jamaica
Tên khác Reggae Boyz (Những chàng trai Reggae)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Jamaica
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Winfried Schäfer
Đội trưởng Rodolph Austin
Thi đấu nhiều nhất Ian Goodison (120)
Ghi bàn nhiều nhất Luton Shelton (35)
Sân nhà Sân vận động Độc lập
Mã FIFA JAM
Xếp hạng FIFA 48 Giữ nguyên (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 27 (8.1998)
Thấp nhất 116 (10.2008)
Hạng Elo 62 Tăng 1 (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 36 (2.1998)
Elo thấp nhất 146 (5.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Haiti 1–2 Jamaica 
(Haiti; 22 tháng 3 năm 1925)
Trận thắng đậm nhất
 Jamaica 12–0 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 4 tháng 3 năm 1994)
 Jamaica 12–0 Saint-Martin 
(Kingston, Jamaica; 24 tháng 11 năm 2004])
Trận thua đậm nhất
 Costa Rica 9–0 Jamaica 
(San José, Costa Rica; 24 tháng 2 năm 1999)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1998
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Á quân (2015, 2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (20152016)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Jamaica là trận gặp đội tuyển Haiti vào năm 1925. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1998. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Nhật Bản, thua 2 trận trước Argentina, Croatia và dừng bước ở vòng bảng. Còn ở cấp độ châu lục, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức á quân của Cúp Vàng CONCACAF 2015, Cúp Vàng CONCACAF 2017 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 2007.

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 2015, 2017
Hạng ba: 1993
Hạng tư: 1998
Vô địch: 1991; 1998; 2005; 2008; 2010; 2014
Á quân: 1992; 1993
Hạng ba: 1997; 1999
  2007

Thành tíchSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

World Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
  1930 đến   1962 Không tham dự
  1966 đến   1970 Không vượt qua vòng loại
  1974 Bỏ cuộc
  1978 Không vượt qua vòng loại
  1982 Không tham dự
  1986 Bỏ cuộc
  1990 đến   1994 Không vượt qua vòng loại
  1998 Vòng bảng 22/32 3 1 0 2 3 9
    2002 đến   2018 Không vượt qua vòng loại
  2022 đến
      2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/22 3 1 0 2 3 9

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Giải VĐBĐ CONCACAF & Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
  1963 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 16
  1965 đến   1967 Không tham dự
  1969 Hạng sáu 6th 5 0 1 4 5 10
  1971 đến 1989 Không tham dự
  1991 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 3 12
   1993 Hạng 3 3rd 5 1 2 2 6 10
  1996 Không vượt qua vòng loại
  1998 Hạng 4 4th 5 2 1 2 5 4
  2000 Vòng bảng 12th 2 0 0 2 0 3
  2002 Không vượt qua vòng loại
  2003 Tứ kết 7th 3 1 0 2 2 6
  2005 Tứ kết 8th 4 1 1 2 8 10
  2007 Không vượt qua vòng loại
  2009 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 1 2
  2011 Tứ kết 5th 4 3 0 1 7 2
  2013 Không vượt qua vòng loại
   2015 Á quân 2nd 6 4 1 1 8 6
  2017 Á quân 2nd 6 3 3 0 7 4
    2019 Bán kết 4th 5 2 2 1 6 6
Tổng cộng 2 lần
á quân
13/25 54 18 11 26 57 91

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W T L GF GA
  1916 đến   2011 Không tham dự
  2015 Vòng bảng 12/12 3 0 0 3 0 3
  2016 Vòng bảng 15/16 3 0 0 3 0 6
  2019 Không tham dự
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 2/46 6 0 0 6 0 9

Đại hội Thể thao Liên MỹSửa đổi

  • 2007: Huy chương bạc

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự CONCACAF Nations League 2019–20 gặp Antigua và BarbudaGuyana vào tháng 11 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Aruba.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Andre Blake (đội trưởng) 21 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 41 0   Philadelphia Union
13 1TM Amal Knight 19 tháng 11, 1993 (26 tuổi) 5 0   UWI
23 1TM Akeem Chambers 31 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 0 0   Waterhouse F.C.

2 2HV Fabian McCarthy 21 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 11 0   UWI
5 2HV Alvas Powell 18 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 47 3   Inter Miami
14 2HV Shaun Francis 2 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 24 3   Louisville City
17 2HV Damion Lowe 5 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 27 2   Start
19 2HV Adrian Mariappa 3 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 47 1   Watford
2HV Ajeanie Talbott 24 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 2 0   Harbour View

3TV Ricardo Morris 11 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 16 2   VPS
3 3TV Kevaughn Isaacs 12 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 3 0   Mount Pleasant
4 3TV Andre Lewis 12 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 7 0   Portmore United
3TV Peter-Lee Vassell 3 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 14 6   Phoenix Rising
8 3TV Chavany Willis 17 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 5 2   Bethlehem Steel
3TV Lamar Walker 5 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 2 1   Portmore United
15 3TV Je-Vaughn Watson 22 tháng 10, 1983 (36 tuổi) 85 4   Oklahoma City Energy
21 3TV Alex Marshall 24 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 11 0   Cavalier
3TV Bobby Decordova-Reid 2 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 2 1   Fulham

11 4 Shamar Nicholson 16 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 15 7   Charleroi
4 Javon East 22 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 10 0   Santos de Guápiles
4 Maalique Foster 5 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 6 3   Santos de Guápiles
18 4 Brian Brown 24 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 6 1   Partizani Tirana
4 Kevaughn Frater 14 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 0 0   New Mexico United

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Dwayne Miller 14 tháng 7, 1987 (33 tuổi) 34 0   Syrianska Cúp Vàng CONCACAF 2019
TM Jeadine White 7 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 2 0   Humble Lions Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE

HV Kemar Lawrence 17 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 56 3   New York Red Bulls v.   Aruba, 15 tháng 10 năm 2019
HV Michael Hector 19 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 30 0   Chelsea Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Kevon Lambert 22 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 12 0   Phoenix Rising Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Jamoi Topey 13 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 2 0   Bethlehem Steel Cúp Vàng CONCACAF 2019
HV Ladale Richie 30 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 19 0   Mount Pleasant Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Javain Brown 9 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 5 0   Treasure Coast Tritons Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Kemar Bennett 27 tháng 8, 1987 (32 tuổi) 0 0   Harbour View Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Rennico Clarke 26 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 0 0   Harbour View Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Jordan Scarlett 8 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 0 0   New York Red Bulls II Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
HV Ricardo Thomas 30 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 5 0   Waterhouse v.   Suriname, 17 tháng 11 năm 2018

TV Devon Williams 8 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 11 1   Louisville City v.   Aruba, 15 tháng 10 năm 2019
TV Leon Bailey 9 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 6 1   Bayer Leverkusen v.   Guyana, 9 tháng 9 năm 2019
TV Daniel Johnson 8 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 0 0   Preston North End v.   Antigua và Barbuda, 6 tháng 9 năm 2019 WD
TV Tevin Shaw 24 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 6 0   Tivoli Gardens Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Kaheem Parris 6 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 2 0   Cavalier Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Rashawn Dally 14 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 0 0   Cincinnati Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Ravel Morrison 2 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 0 0   Östersund Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
TV Jamiel Hardware 12 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 3 2   Boys' Town v.   Suriname, 17 tháng 11 năm 2018

Dever Orgill 8 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 18 4   Ankaragücü v.   Aruba, 15 tháng 10 năm 2019
Junior Flemmings 16 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 11 1   Phoenix Rising v.   Aruba, 15 tháng 10 năm 2019
Darren Mattocks 2 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 48 18   FC Cincinnati Cúp Vàng CONCACAF 2019
Romario Williams 15 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 13 2   Atlanta United Cúp Vàng CONCACAF 2019 PRE
Cory Burke 28 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 18 6   Philadelphia Union v.   Costa Rica, 26 tháng 3 năm 2019
Dane Kelly 9 tháng 2, 1991 (29 tuổi) 4 2   Indy Eleven v.   Suriname, 17 tháng 11 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ “JReggae Boyz Squad for upcoming World Cup Qualifiers”. Jamaica Football Federation. 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi