Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo là đội tuyển cấp quốc gia của Kosovo, do Liên đoàn bóng đá Kosovo quản lý. Đội chính thức trở thành thành viên của UEFA từ ngày 4 tháng 5 năm 2016 và 10 ngày sau chính thức trở thành thành viên của FIFA.[4]

Kosovo
Kosovo FA.png
Biệt danhDardanët (Những chiến binh Dardania)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Kosovo
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngAlbert Bunjaki
Đội trưởngSamir Ujkani
Thi đấu nhiều nhấtFanol Perdedaj (7)
Ghi bàn nhiều nhấtAlbert Bunjaku (3)
Sân nhàSân vận động Thành phố Pristina
Sân vận động Olympic Adem Jashari
Sân vận động Loro Boriçi (chỉ cá trận vòng loại World Cup 2018)
Mã FIFAKVX[1]
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 120 Increase 1 (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất164 (10.2016)
Thấp nhất190 (7.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 71 Increase 28 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Cao nhất102 (14.12.1993)
Thấp nhất122 (6–7.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0–0 Haiti 
(Mitrovica, Kosovo; 5 tháng 3 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)
Trận thắng đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Guinea Xích Đạo 
(Pristina, Kosovo; 10 tháng 10 năm 2015)
Không chính thức
Liên Hiệp Quốc Kosovo 7–1 Monaco 
(Cap d'Ail, Pháp; 22 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0-6 Croatia 
(Shkodër, Albania; 7 tháng 10 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 1–6 Thổ Nhĩ Kỳ 
(Mitrovica, Kosovo; 21 tháng 5 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Kosovo là trận gặp đội tuyển Quần đảo Faroe vào năm 2016.

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Gibraltarvòng loại Euro 2020 gặp Montenegro vào các ngày 10 và 13 tháng 10 năm 2019.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Montenegro.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Samir Ujkani (Đội trưởng) 5 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 26 0   Torino
12 1TM Arijanet Muric 7 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 8 0   Nottingham Forest
16 1TM Visar Bekaj 24 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 1 0   Prishtina

13 2HV Amir Rrahmani (Đội phó 3) 24 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 27 5   Hellas Verona
15 2HV Mërgim Vojvoda 1 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 21 1   Standard Liège
19 2HV Leart Paqarada 10 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 19 1   Sandhausen
3 2HV Fidan Aliti 3 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 18 0   Kalmar
2 2HV Florent Hadergjonaj 31 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 5 0   Huddersfield Town
20 2HV Ibrahim Drešević 24 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 1 0   Heerenveen

7 3TV Milot Rashica 28 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 25 4   Werder Bremen
14 3TV Valon Berisha (Đội phó) 7 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 18 3   Lazio
9 3TV Bersant Celina 9 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 18 2   Swansea City
5 3TV Herolind Shala (Đội phó 4) 2 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 16 0   Vålerenga
23 3TV Bernard Berisha 21 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 16 0   Akhmat Grozny
22 3TV Edon Zhegrova 31 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 15 2   Basel
17 3TV Benjamin Kololli 15 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 14 3   Zürich
4 3TV Idriz Voca 15 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 10 0   Luzern
6 3TV Anel Rashkaj 19 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 9 0   AFC Eskilstuna
8 3TV Florent Hasani 30 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 3 1   Diósgyőri
10 3TV Florent Muslija 6 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 3 0   Hannover 96

18 4 Vedat Muriqi 24 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 23 8   Fenerbahçe
21 4 Atdhe Nuhiu 29 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 15 2   Sheffield Wednesday
11 4 Elba Rashani 9 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 9 4   Odd

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Arbenit Xhemajli 23 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 1 0   Neuchâtel Xamax v.   Montenegro, 14 tháng 10 năm 2019U21
HV Mirlind Kryeziu 26 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0   Zürich v.   Anh, 10 tháng 9 năm 2019

TV Besar Halimi 12 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 21 1   Sandhausen v.   Anh, 10 tháng 9 năm 2019SUSP
TV Arbër Zeneli 25 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 18 7   Reims v.   Bulgaria, 10 tháng 6 năm 2019INJ
TV Ylldren Ibrahimaj 24 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 0 0   Viking v.   Montenegro, 7 tháng 6 năm 2019FIFA
TV Hekuran Kryeziu 12 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 19 0   Zürich v.   Bulgaria, 25 tháng 3 năm 2019INJ

Lirim Kastrati 16 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 3 0   Lokomotiva v.   Montenegro, 14 tháng 10 năm 2019U21
Shkelqim Demhasaj 19 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 1 0   Luzern v.   Bulgaria, 10 tháng 6 năm 2019
Donis Avdijaj 25 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 6 2   Willem II v.   Azerbaijan, 20 tháng 11 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Dryomin, Mark; Tabeira, Martin; Lozano, Carles; Jeffree, Iain (2 tháng 6 năm 2016). “FIFA Country Codes”. rsssf.com. RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ Kosovo, Gibraltar join FIFA before 2018 World Cup qualifying Daily Mail
  5. ^ “Kosovos lag mot Finland: tio frågetecken sex dagar innan match”. 30 tháng 8 năm 2016.