Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo là đội tuyển cấp quốc gia của Kosovo, do Liên đoàn bóng đá Kosovo quản lý. Đội chính thức trở thành thành viên của UEFA từ ngày 4 tháng 5 năm 2016 và 10 ngày sau chính thức trở thành thành viên của FIFA.[4]

Kosovo
Kosovo FA.png
Biệt danhDardanët (Những chiến binh Dardania)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Kosovo
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
HLV trưởngBernard Challandes
Đội trưởngAmir Rrahmani
Thi đấu nhiều nhấtAmir Rrahmani (31)
Ghi bàn nhiều nhấtVedat Muriqi (8)
Sân nhàSân vận động Fadil Vokrri
Mã FIFAKVX[1]
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 115 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất164 (10.2016)
Thấp nhất190 (7.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 65 Tăng 7 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Cao nhất102 (14.12.1993)
Thấp nhất122 (6–7.2014)
Trận quốc tế đầu tiên
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0–0 Haiti 
(Mitrovica, Kosovo; 5 tháng 3 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)
Trận thắng đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Quần đảo Faroe 
(Frankfurt, Đức; 3 tháng 6 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 2–0 Guinea Xích Đạo 
(Pristina, Kosovo; 10 tháng 10 năm 2015)
Không chính thức
Liên Hiệp Quốc Kosovo 7–1 Monaco 
(Cap d'Ail, Pháp; 22 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
Khi là thành viên FIFA
 Kosovo 0-6 Croatia 
(Shkodër, Albania; 7 tháng 10 năm 2016)
Trước khi là thành viên FIFA
 Kosovo 1–6 Thổ Nhĩ Kỳ 
(Mitrovica, Kosovo; 21 tháng 5 năm 2014)
Không chính thức
 Albania 3–1 Kosovo Albania
(Tirana, Albania; 14 tháng 2 năm 1993)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Kosovo là trận gặp đội tuyển Quần đảo Faroe vào năm 2016.

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp Bắc MacedoniaUEFA Nations League 2020–21 gặp SloveniaHy Lạp vào tháng 10 năm 2020.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 10 năm 2020 sau trận gặp Hy Lạp.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Samir Ujkani (Đội trưởng) 5 tháng 7, 1988 (32 tuổi) 27 0   Torino
12 1TM Arijanet Muric 7 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 14 0   Girona
16 1TM Visar Bekaj 24 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 2 0   Tirana

15 2HV Mërgim Vojvoda 1 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 28 1   Torino
3 2HV Fidan Aliti (Đội phó 3) 3 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 26 0   Zürich
19 2HV Leart Paqarada 10 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 23 1   St. Pauli
2 2HV Florent Hadergjonaj 31 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 12 1   Kasımpaşa
20 2HV Ibrahim Drešević 24 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 6 0   Heerenveen

9 3TV Bersant Celina 9 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 25 2   Dijon
5 3TV Herolind Shala (Đội phó) 2 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 21 0   Vålerenga
17 3TV Benjamin Kololli 15 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 20 4   Zürich
6 3TV Anel Rashkaj (Đội phó 4) 19 tháng 8, 1989 (31 tuổi) 13 0   SJK
8 3TV Florent Hasani 30 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 6 1   Diósgyőri
23 3TV Florent Muslija 6 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 4 0   Hannover 96
4 3TV Florian Loshaj 13 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 2 0   Cracovia

21 4 Atdhe Nuhiu 29 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 19 3   APOEL
11 4 Elba Rashani 9 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 16 4   Odd
7 4 Lirim Kastrati 16 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 6 0   Dinamo Zagreb

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Betim Halimi 28 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 0 0   Olimpik Donetsk v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020INJ
TM Florjan Smakiqi 10 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 0 0   Feronikeli v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020

HV Amir Rrahmani 24 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 31 5   Napoli v.   Bắc Macedonia, 8 tháng 10 năm 2020CLUB
HV Bajram Jashanica 25 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 7 0   Ballkani v.   Hy Lạp, 6 tháng 9 năm 2020INJ
HV Armend Thaqi 10 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 2 0   Ballkani v.   Hy Lạp, 6 tháng 9 năm 2020
HV Arbenit Xhemajli 23 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 1 0 Cầu thủ tự do v.   Moldova, 3 tháng 9 năm 2020U21
HV Mirlind Kryeziu 26 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 0 0   Zürich v.   Moldova, 3 tháng 9 năm 2020PRE
HV Lirim Kastrati 2 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 3 0   Újpest v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
HV Leotrim Bekteshi 21 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 1 0   Prishtina v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
HV Lapidar Lladrovci 15 tháng 12, 1990 (29 tuổi) 1 0   Feronikeli v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
HV Edison Kqiku 16 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 0 0   Gjilani v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
HV Leard Sadriu 22 tháng 4, 2001 (19 tuổi) 0 0   Shkëndija v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020

TV Valon Berisha 7 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 24 3   Reims v.   Hy Lạp, 14 tháng 10 năm 2020INJ
TV Arbër Zeneli 25 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 22 7   Reims v.   Hy Lạp, 14 tháng 10 năm 2020INJ
TV Edon Zhegrova 31 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 19 2   Basel v.   Hy Lạp, 14 tháng 10 năm 2020INJ
TV Hekuran Kryeziu 12 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 20 0   Zürich v.   Bắc Macedonia, 8 tháng 10 năm 2020INJ
TV Idriz Voca 15 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 10 0   Ankaragücü v.   Bắc Macedonia, 8 tháng 10 năm 2020INJ
TV Milot Rashica 28 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 28 4   Werder Bremen v.   Hy Lạp, 6 tháng 9 năm 2020CLUB
TV Besar Halimi 12 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 24 1   Sandhausen v.   Hy Lạp, 6 tháng 9 năm 2020
TV Bernard Berisha 21 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 17 1   Akhmat Grozny v.   Hy Lạp, 6 tháng 9 năm 2020SUSP
TV Rron Broja 9 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 1 0   Partizani Tirana v.   Hy Lạp, 6 tháng 9 năm 2020
TV Zymer Bytyqi 11 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 2 0   Viking v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
TV Blendi Baftiu 17 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 1 0   Ballkani v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
TV Ylldren Ibrahimaj 24 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 1 0   Viking v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
TV Ismet Lushaku 22 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 1 0   AFC Eskilstuna v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
TV Valmir Veliu 4 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 1 0   Llapi v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
TV Albert Dabiqaj 10 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 0 0   Feronikeli v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
TV Albin Krasniqi 3 tháng 6, 2001 (19 tuổi) 0 0   Drita v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020

Vedat Muriqi 24 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 23 8   Lazio v.   Bắc Macedonia, 8 tháng 10 năm 2020INJ
Andi Zeqiri 22 tháng 6, 1999 (21 tuổi) 0 0   Lausanne-Sport v.   Moldova, 3 tháng 9 năm 2020FIFA
Flamur Kastrati 14 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 5 0   Kristiansund v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
Arbër Hoxha 6 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 1 0   Ballkani v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
Arb Manaj 23 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 1 0   Trepça'89 v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020
Jetmir Topalli 7 tháng 2, 1998 (22 tuổi) 1 0   Yeni Malatyaspor v.   Thụy Điển, 12 tháng 1 năm 2020

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Dryomin, Mark; Tabeira, Martin; Lozano, Carles; Jeffree, Iain (2 tháng 6 năm 2016). “FIFA Country Codes”. rsssf.com. RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  4. ^ Kosovo, Gibraltar join FIFA before 2018 World Cup qualifying Daily Mail
  5. ^ “Kosovos lag mot Finland: tio frågetecken sex dagar innan match”. 30 tháng 8 năm 2016.