Đội tuyển bóng đá quốc gia Lesotho

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lesotho là đội tuyển cấp quốc gia của Lesotho do Hiệp hội bóng đá Lesotho quản lý. Đội chưa từng tham dự giải bóng đá vô địch thế giới cũng như cúp bóng đá châu Phi.

Lesotho

Huy hiệu

Tên khác Likuena (Cá sấu)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Lesotho
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Seephephe Matete
Sân nhà Sân vận động Setsoto
Mã FIFA LES
Xếp hạng FIFA 139 Tăng 1 (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 105 (8.2014)
Thấp nhất 185 (8.2011)
Hạng Elo 132 Tăng 3 (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 141 (13.11.1994)
Elo thấp nhất 171 (4.2000)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Lesotho 1–2 Madagascar 
(Lesotho; 7 tháng 3 năm 1971)
Trận thắng đậm nhất
 Lesotho 5–0 Eswatini 
(Maseru, Lesotho; 14 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
 Zambia 9–0 Lesotho 
(8 tháng 8 năm 1988)

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 2000
Hạng tư: 2013

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 đến 1990 - Bỏ cuộc
  • 1994 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

  • 1957 đến 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Bỏ cuộc
  • 1978 - Không tham dự
  • 1980 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1984 - Bỏ cuộc
  • 1986 - Không tham dự
  • 1988 - Bỏ cuộc
  • 1990 - Không tham dự
  • 1992 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1996 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1998 - Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc giải năm 1996
  • 2000 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Không tham dự
  • 2013 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình sau khi hoàn thành vòng loại World Cup 2022 gặp Ethiopia vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2019.[3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Likano Mphuthing 22 tháng 12, 1998 (21 tuổi) 12 0   Lesotho Defence Force
16 1TM Lichaba Thabiso 16 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 3 0   Bantu

2 2HV Motlomelo Mkhwanazi 5 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 9 0   Bantu
3 2HV Basia Makepe 4 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 37 1   Lesotho Mounted Police Service
4 2HV Rethabile Rasethuntsa 22 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 2 0   Linare
14 2HV Rethabile Mokokoana 6 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 0 0
19 2HV Nkau Lerotholi 27 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 54 2   Matlama

5 3TV Tshwalero Bereng 30 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 10 1   Black Leopards
6 3TV Lisema Lebokollane 24 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 2 0   Matlama
7 3TV Hlompho Kalake 2 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 42 2   Bantu
10 3TV Lehlohonolo Fothoane 23 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 7 1   Bantu
11 3TV Tsoanelo Koetle 22 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 48 2   Lioli
12 3TV Neo Mokhachane 22 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 0 0   Bantu

8 4 Tsepo Toloane 15 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 13 0   Lesotho Defence Force
9 4 Sera Motebang 1 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 27 7   Bloemfontein Celtic
13 4 Masoabi Nkoto 14 tháng 1, 1992 (28 tuổi) 18 1   Real Kings
15 4 Jane Thabantso 22 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 46 5   Matlama
17 4 Tsepo Seturumane 6 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 32 7   Lioli
18 4 Tumelo Khutlang 23 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 28 2   Black Leopards

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ http://www.liberianobserver.com/football/likuena-crocodiles-town-against-lone-star

Liên kết ngoàiSửa đổi