Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Libya

Đội tuyển bóng đá quốc gia Libya (tiếng Ả Rập: منتخب ليبيا لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Libya do Liên đoàn bóng đá Libya quản lý.

Libya
Tên khác Màu xanh
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Libya
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Fawzi Al-Issawi
Đội trưởng Ali Salama
Thi đấu nhiều nhất Tarik El Taib (77)
Ghi bàn nhiều nhất Tarik El Taib (23)
Sân nhà Sân vận động quốc tế Tripoli
Mã FIFA LBY
Xếp hạng FIFA 105 Giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 36 (9.2012)
Thấp nhất 187 (7.1997)
Hạng Elo 89 Giảm 3 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 46 (8.1985)
Elo thấp nhất 124 (6.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ai Cập 10–2 Libya 
(Ai Cập; 29 tháng 7 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Libya 21–0 Muscat và Oman Flag of Muscat.svg
(Iraq; 6 tháng 4 năm 1966)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 10–2 Libya 
(Ai Cập; 29 tháng 7 năm 1953)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (1982)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Libya là trận gặp đội tuyển Ai Cập vào năm 1953. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1982 khi giải đấu được tổ chức trên sân nhà.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1994 - Không được tham dự do lệnh cấm vận của Liên Hiệp Quốc
  • 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 3
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 Không tham dự
1959
1962
1963
1965
1968 Không vượt qua vòng loại
1970 Không tham dự
1972 Không vượt qua vòng loại
1974 Bỏ cuộc
1976 Không tham dự
1978
1980
  1982 Á quân 2nd 5 2 3 0 7 4
1984 Không vượt qua vòng loại
1986
1988 Bỏ cuộc
1990
1992 Không tham dự
1994
1996
1998
2000 Không vượt qua vòng loại
2002
2004
  2006 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 1 5
2008 Không tham dự
2010
   2012 Vòng bảng 10th 3 1 1 1 4 4
2013 Không vượt qua vòng loại
2015
2017
2019
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 1 lần
á quân
3/28 11 3 5 3 12 13

Cúp bóng đá Ả RậpSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình tham dự vòng loại CAN 2019 gặp Nigeria vào các ngày 13 và 16 tháng 10 năm 2018.

Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Nam Phi.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Muhammad Nashnoush 14 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 69 0   Al Ahli Tripoli
22 1TM Ahmed Azzaga 9 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 0   Al-Madina
12 1TM Murad Alwahishi 28 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0   Al-Ittihad

15 2HV Ahmed El Trbi 6 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 2   Al-Ittihad
8 2HV Sanad Al-Warfali 17 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 3   Raja Casablanca
25 2HV Muhammad Walo 15 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 0   Al Ahli Tripoli
2HV Ali Maatok 4 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 0   Al Ahli Tripoli
3 2HV Motasem Sabbou 20 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 2   Al-Ittihad Tripoli
13 3TV Mohamed El-Monir 8 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 3   Orlando City
2 2HV Ahmed Al-Magsi 10 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 0   Al-Ittihad Tripoli

16 3TV Ali Elmusrati 6 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 4   Vitória S.C. B
23 3TV Badr Hassan 1 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 0   Al Ahli Tripoli
11 3TV Ahmad Benali 7 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 5 1   Crotone
21 3TV Rabi Al-Shadi 6 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 1 0   Al-Ittihad Tripoli
14 4 Muaid Ellafi 7 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 4 No Club

7 4 Mohammad Sola 29 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 0   Al-Muharraq
10 4 Hamdou Elhouni 12 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 3   Deportivo das Aves
17 4 Ismael Tajouri-Shradi 28 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 1 0   New York City
27 4 Mohamed Zubya 20 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 10   Al-Ittihad
20 4 Anis Saltou 1 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 1   Al Ahli Tripoli
19 4 Salem Elmslaty 31 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 0   Al-Ittihad
9 4 Khaled Majdi 5 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0   Al-Nasr

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi