Đội tuyển bóng đá quốc gia Libya

Đội tuyển bóng đá quốc gia Libya (tiếng Ả Rập: منتخب ليبيا لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Libya do Liên đoàn bóng đá Libya quản lý.

Libya
Tên khác Màu xanh
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Libya
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Fawzi Al-Issawi
Đội trưởng Ali Salama
Thi đấu nhiều nhất Tarik El Taib (77)
Ghi bàn nhiều nhất Tarik El Taib (23)
Sân nhà Sân vận động Tripoli
Mã FIFA LBY
Xếp hạng FIFA 101 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 36 (9.2012)
Thấp nhất 187 (7.1997)
Hạng Elo 88 Tăng 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 46 (8.1985)
Elo thấp nhất 124 (6.2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ai Cập 10–2 Libya 
(Ai Cập; 29 tháng 7 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Libya 21–0 Muscat và Oman Flag of Muscat.svg
(Iraq; 6 tháng 4 năm 1966)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 10–2 Libya 
(Ai Cập; 29 tháng 7 năm 1953)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (1982)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Libya là trận gặp đội tuyển Ai Cập vào năm 1953. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1982 khi giải đấu được tổ chức trên sân nhà.

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 1982
Á quân: 1964; 2012
Hạng ba: 1966

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1994 - Không được tham dự do lệnh cấm vận của Liên Hiệp Quốc
  • 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 3
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 đến 1965 Không tham dự
1968 Không vượt qua vòng loại
1970 Không tham dự
1972 Không vượt qua vòng loại
1974 Bỏ cuộc
1976 đến 1980 Không tham dự
  1982 Á quân 2nd 5 2 3 0 7 4
1984 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
1988 đến 1990 Bỏ cuộc
1992 đến 1998 Không tham dự
2000 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
  2006 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 1 5
2008 đến 2010 Không tham dự
   2012 Vòng bảng 10th 3 1 1 1 4 4
2013 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 1 lần
á quân
3/28 11 3 5 3 12 13

Cúp bóng đá Ả RậpSửa đổi

Cúp bóng đá Ả Rập
Vòng chung kết: 4
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1963 Không tham dự
  1964 Á quân 2nd 4 2 2 0 9 5
  1966 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 20 4
1985 đến 1992 Không tham dự
  1998 Vòng bảng 11th 4 0 0 2 2 4
2002 Bỏ cuộc
  2012 Á quân 2nd 5 3 2 0 11 8
Tổng cộng 2 lần á quân 4/9 18 7 6 3 42 21

Đại hội Thể thao châu PhiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)
Đại hội Thể thao châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1965 đến 1973 Không tham dự
  1978 Vòng bảng 8th 3 1 0 2 3 4
1987 Không tham dự
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/11 3 1 0 2 3 4

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Guinea Xích Đạo vào tháng 11 năm 2020.

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Guinea Xích Đạo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Fathi Al-Tahli 20 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 2 0   Al-Nasr
12 1TM Abdulhakim El-Treki 25 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 0 0   Al-Ahli Tripoli
22 1TM Ahmed Azzaqa 9 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 11 0   Al-Madina

2 2HV Taher Ben Aamer 16 tháng 4, 2000 (20 tuổi) 0 0   Al-Ahly Benghazi
3 2HV Motasem Sabbou (đội trưởng) 20 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 49 2   Monastir
4 2HV Salah Fakroun 8 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 2 0   Al-Nasr
6 2HV Mohamed Al-Tarhuni 10 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 23 1   Smouha
8 2HV Sanad Al Warfali 17 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 28 5   Raja Casablanca
15 2HV Ahmed El Trbi 6 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 52 0 Unattached
23 2HV Ali Maatouk 4 tháng 1, 1988 (33 tuổi) 16 0   Al-Ahli Tripoli

5 3TV Asnosi Ammar 26 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 4 0   Al-Arabi
7 3TV Mohammed Soulah 29 tháng 6, 1993 (27 tuổi) 15 0   CS Sfaxien
10 3TV Hamdou Elhouni 12 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 28 4   Espérance Sportive de Tunis
11 3TV Muftah Taktak 5 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 18 0   Al Masry
13 3TV Abdullah Belaem 22 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 3 0   Al-Nasr
14 3TV Muaid Ellafi 7 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 26 5   Wydad Casablanca
16 3TV Ali Elmusrati 6 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 37 2   Sporting Clube de Braga
19 3TV Abdallah Dagou 21 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 3 0   Étoile du Sahel
21 3TV Rabia Al-Shadi 6 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 9 1   Al-Ittihad

9 4 Khaled Magdi 5 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 9 1   Al-Nasr
17 4 Moataz Al-Mehdi 9 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 12 0   Al-Nasr
18 4 Mohamed Makari 9 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 1 0   US Monastir
20 4 Mohamed Bettamer 1 tháng 4, 1993 (27 tuổi) 2 1   Aldershot Town

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Mohamed El-Monir 8 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 21 3   Los Angeles FC v.   Guinea Xích Đạo, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
HV Ahmed Al-Maghasi 10 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 22 1   Stade Tunisien v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
HV Maaz Abboud 4 tháng 9, 1986 (34 tuổi) 5 0   Al-Ahly Tripoli v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
HV Abdulrahim El-Treki 17 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 2 0   Asswehly v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020

TV Bader Hassan 1 tháng 10, 1987 (33 tuổi) 18 0   Al-Bukayriyah v.   Guinea Xích Đạo, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Muhanad Madeen 25 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 13 0   Al-Khaleej v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
TV Mahmoud Akasha 6 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 4 0   Al-Madina v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
TV Muhannad Buagelh 9 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 1 0   Al-Nasr v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
TV Yousef Mina 12 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 0 0   Al-Hilal v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
TV Abouqassim Rajab 3 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 0 0   Al-Ahly Tripoli v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020

Ismael Tajouri-Shradi 28 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 4 0   New York City v.   Guinea Xích Đạo, 11 tháng 11 năm 2020 PRE
Mohamed Anis Saltou 1 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 22 5   Fath Union Sport v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
Omran Salem 15 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 3 0   Al-Ittihad v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
Mohammed Al-Tawerghi 20 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 2 0   Al-Ahly Benghazi v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
Anis Al-Musrati 19 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 1 0   Al-Hilal v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
Ahmed Al-Qadiri 26 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 1 0   Alittihad Misurata v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020
Mohammed Al-Ghunaimi 13 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0   Al-Wahda v.   Comoros, 11 tháng 10 năm 2020

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoàiSửa đổi