Đội tuyển bóng đá quốc gia Mông Cổ

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mông Cổ (tiếng Mông Cổ: Монголын хөлбөмбөгийн үндэсний шигшээ баг Mongolyn khölbömbögiin ündesnii shigshee bag) là đội tuyển cấp quốc gia của Mông Cổ do Liên đoàn bóng đá Mông Cổ quản lý. Đội đã một lần tham dự Cúp bóng đá Đoàn kết AFC là vào năm 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Sri Lanka và hai trận thua trước Ma CaoLào, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Mông Cổ

Huy hiệu

Tên khác Хөх Чононууд/Khökh Chononuud (Sói xanh dương)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Mông Cổ
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vực EAFF (Đông Á)
Huấn luyện viên Đức Michael Weiß
Đội trưởng Norjmoogiin Tsedenbal
Thi đấu nhiều nhất Donorovyn Lümbengarav (35)
Ghi bàn nhiều nhất Donorovyn Lümbengarav (8)
Sân nhà Trung tâm bóng đá MFF
Mã FIFA MGL
Xếp hạng FIFA NR (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 160 (8.2011)
Thấp nhất 205 (7.2015)
Hạng Elo NR (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 205 (22.11.2011, 2.3.2013)
Elo thấp nhất 221 (17.3.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 3–1 Mông Cổ 
(Hà Nội, Việt Nam; 3 tháng 10 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Quần đảo Bắc Mariana 0–9 Mông Cổ 
(Ulaanbaatar, Mông Cổ; 4 tháng 9 năm 2018)
Trận thua đậm nhất
 Uzbekistan 15–0 Mông Cổ 
(Chiang Mai, Thái Lan; 5 tháng 12 năm 1998)

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFCSửa đổi

  • 2006 - Bị thay thế bằng đội tuyển khác
  • 2008 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Đông ÁSửa đổi

  • 2003 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá Đoàn kết AFCSửa đổi

Năm Thành tích GP W D L GS GA
  2016 Vòng bảng 3 1 0 2 3 5
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 1 0 2 3 5

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Kyrgyzstan vào tháng 6 năm 2021.[3]Số liệu thống kê tính đến ngày 7 tháng 6 năm 2021, sau trận gặp Kyrgyzstan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Mönkh-Erdene Enkhtaivan 17 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 10 0   Athletic 220
1TM Mönkhbold Baldorj 3 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 0 0   SP Falcons
1TM Batmagnai Sereekhuu 24 tháng 7, 2002 (19 tuổi) 0 0   Deren

2HV Davaajav Battör 21 tháng 5, 1990 (31 tuổi) 26 0   Khaan Khuns-Erchim
2HV Oyunbaatar Otgonbayar 9 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 11 0   Ulaanbaatar City
2HV Dölgöön Amaraa 19 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 10 1   Deren
2HV Mönkh-Orgil Orkhon 30 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 9 1   Deren
2HV Khash-Erdene Tuya 6 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 3 0   Deren
2HV Bat-Orgil Gerelt-Od 23 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 1 0   Ulaanbaatar City
2HV Davaadelger Oktyabri 5 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 1 0   Deren
2HV Tumur-Ochir Tserendovdon 29 tháng 5, 1991 (30 tuổi) 0 0   Khaan Khuns-Erchim
2HV Mönkh-Erdene Erdenesuren 10 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 0 0   SP Falcons

3TV Tsend-Ayuush Khürelbaatar 21 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 32 1   Deren
3TV Tögöldör Mönkh-Erdengiin 23 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 19 7   Ulaanbaatar City
3TV Baljinnyam Batbold 8 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 19 3   Ulaanbaatar
3TV Jansyerik Maratkhan 5 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 13 2   Deren
3TV Gal-Erdenegiin Soyol-Erdene 16 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 12 1   Khaan Khuns-Erchim
3TV Temuujin Altansukh 9 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 4 1   Ulaanbaatar City
3TV Ganbayar Ganbold 3 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 3 0   Puskás Akadémia
3TV Gantogtokh Gantuya 14 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 1 0   Ulaanbaatar City

4 Mijiddorj Oyunbaataryn 22 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 11 1   Ulaanbaatar City
4 Khash-Erdene Batbayar 20 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 1 0   SP Falcons
4 Batkhishig Myagmar 10 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 1 0   Ulaanbaatar

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ National Football Team was announced

Liên kết ngoàiSửa đổi