Đội tuyển bóng đá quốc gia Mông Cổ

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mông Cổ (tiếng Mông Cổ: Монголын хөлбөмбөгийн үндэсний шигшээ баг Mongolyn khölbömbögiin ündesnii shigshee bag) là đội tuyển cấp quốc gia của Mông Cổ do Liên đoàn bóng đá Mông Cổ quản lý. Đội đã một lần tham dự Cúp bóng đá Đoàn kết AFC là vào năm 2016. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Sri Lanka và hai trận thua trước Ma CaoLào, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Mông Cổ

Huy hiệu

Tên khác Хөх Чононууд/Khökh Chononuud (Sói xanh dương)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Mông Cổ
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vực EAFF (Đông Á)
Huấn luyện viên Đức Michael Weiß
Đội trưởng Norjmoogiin Tsedenbal
Thi đấu nhiều nhất Donorovyn Lümbengarav (35)
Ghi bàn nhiều nhất Donorovyn Lümbengarav (8)
Sân nhà Trung tâm bóng đá MFF
Mã FIFA MGL
Xếp hạng FIFA NR (19 tháng 12 năm 2019)[1]
Cao nhất 160 (8.2011)
Thấp nhất 205 (7.2015)
Hạng Elo NR (25 tháng 11 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 205 (22.11.2011, 2.3.2013)
Elo thấp nhất 221 (17.3.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 3–1 Mông Cổ 
(Hà Nội, Việt Nam; 3 tháng 10 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Quần đảo Bắc Mariana 0–9 Mông Cổ 
(Ulaanbaatar, Mông Cổ; 4 tháng 9 năm 2018)
Trận thua đậm nhất
 Uzbekistan 15–0 Mông Cổ 
(Chiang Mai, Thái Lan; 5 tháng 12 năm 1998)

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

  • 1956 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFCSửa đổi

  • 2006 - Bị thay thế bằng đội tuyển khác
  • 2008 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá Đoàn kết AFCSửa đổi

Giải vô địch bóng đá Đông ÁSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Nhật BảnKyrgyzstan vào các ngày 10 và 15 tháng 10 năm 2019.[3]Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019, sau trận gặp Brunei.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Mönkh-Erdene Enkhtaivan 17 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 5 0   Athletic 220
16 1TM Mönkhbold Baldorj 3 tháng 2, 1995 (25 tuổi) 0 0   SP Falcons
21 1TM Ariunbold Batsaikhan 3 tháng 4, 1990 (30 tuổi) 12 0   Erchim

2 2HV Mönkh-Orgil Orkhon 30 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 8 1   Deren
3 2HV Törbat Daginaa 31 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 20 1   Athletic 220
4 2HV Dölgöön Amaraa 19 tháng 2, 2001 (19 tuổi) 2 1   Deren
5 2HV Ösökhbayar Sükhbaatar 21 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 0 0   Ulaanbaatar
17 2HV Davaajav Battör 21 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 17 0   Erchim
18 2HV Tögöldör Galt 1 tháng 6, 1995 (25 tuổi) 7 0   Erchim
20 2HV Bilgüün Ganbold 2 tháng 4, 1983 (37 tuổi) 14 0   Erchim
23 2HV Tsedenbal Norjmoo (đội trưởng) 12 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 28 6   Ulaanbaatar City

6 3TV Narmandakh Artag 8 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 9 2   Ulaanbaatar City
7 3TV Sündorj Janchiv 1 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 16 1   Khangarid
8 3TV Gankhuyag Ser-Od-Yanjiv 6 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 10 4   Khangarid
9 3TV Tögsbileg Batbold 3 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 8 0   Ulaanbaatar City
10 3TV Tsend-Ayuush Khürelbaatar 21 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 23 1   Deren
12 3TV Baljinnyam Batbold 8 tháng 11, 1999 (20 tuổi) 10 3   Ulaanbaatar
14 3TV Jansyerik Maratkhan 4 tháng 4, 1999 (21 tuổi) 7 2   Deren
15 3TV Temüülen Dügeree 4 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 0 0   Ulaanbaatar City
22 3TV Bat-Orgil Gerelt-Od 23 tháng 1, 2002 (18 tuổi) 0 0   Deren

11 4 Nyam-Osor Naranbold 22 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 18 8   Athletic 220
13 4 Enkhbileg Pürevdorj 8 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 7 1   Anduud City
19 4 Mijiddorj Oyuunbaatar 22 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 2 0   Ulaanbaatar City

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập 19 tháng 12 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 25 tháng 11 năm 2019. 
  3. ^ National Football Team was announced

Liên kết ngoàiSửa đổi