Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar

Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar (tiếng Pháp: Équipe de Madagascar de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Madagascar do Liên đoàn bóng đá Madagascar quản lý.

Madagascar
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBarea
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Madagascar
(Fédération Malagasy de Football)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngFranck Rajaonarisamba
Đội trưởngJohann Paul
Ghi bàn nhiều nhấtFaneva Imà Andriatsima
Sân nhàSân vận động Thành phố Mahamasina
Sân vận động Rabemanjara
Mã FIFAMAD
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 105 Giảm 3 (23 tháng 6 năm 2022)[1]
Cao nhất74 (12.1992)
Thấp nhất190 (3.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 126 Giảm 16 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất64 (12.1964)
Thấp nhất167 (4.2007)
Trận quốc tế đầu tiên
 Madagascar 1–2 Mauritius 
(Madagascar, 1947)
Trận thắng đậm nhất
 Madagascar 8–1 Cộng hòa Congo 
(Madagascar; 19 tháng 4 năm 1960)
Trận thua đậm nhất
 Mauritius 7–0 Madagascar 
(Réunion; 31 tháng 7 năm 1952)
 Congo-Léopoldville 7–0 Madagascar 
(Congo; 18 tháng 7 năm 1965)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2019)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Madagascar là trận gặp đội tuyển Mauritius vào năm 1947. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi vào năm 2019 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự.

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Madagascar mới một lần tham dự vòng chung kết và gây chấn động lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (2019).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1970 Không tham dự
1972 đến 1974 Vòng loại
1976 Bỏ cuộc
1978 Không tham dự
1980 đến 1988 Không tham dự
1990 Bỏ cuộc]]
1992 Vòng loại
1994 Không tham dự
1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc giải năm 1996
2000 đến 2017 Vòng loại
  2019 Tứ kết 6th 5 2 2 1 7 7
2021 Vòng loại
  2023 Chưa xác định
  2025
Tổng cộng 1 lần tứ kết 5 2 2 1 7 7
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp BéninTanzania vào tháng 11 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Tanzania.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
23 1TM Melvin Adrien 30 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 14 0   Louhans-Cuiseaux
16 1TM Razakanirina Rakotoasimbola 14 tháng 10, 1999 (22 tuổi) 0 0   AS Adema
1 1TM Mathyas Randriamamy 23 tháng 4, 2003 (19 tuổi) 1 0   Paris Saint-Germain U-19

5 2HV Pascal Razakanantenaina 19 tháng 4, 1987 (35 tuổi) 33 2   JS Saint-Pierroise
21 2HV Thomas Fontaine 8 tháng 5, 1991 (31 tuổi) 25 0   Lorient
22 2HV Jérôme Mombris 27 tháng 11, 1987 (34 tuổi) 19 0   Guingamp
20 2HV Romain Métanire 28 tháng 3, 1990 (32 tuổi) 15 0   Minnesota United
14 2HV Jérémy Morel 2 tháng 4, 1984 (38 tuổi) 12 1   Lorient
3 2HV Sylvio Ouassiero 7 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 3 0   Fola Esch

15 3TV Ibrahim Amada 28 tháng 2, 1990 (32 tuổi) 25 2   Al-Markhiya
4 3TV Arohasina Andrianarimanana 21 tháng 4, 1991 (31 tuổi) 21 1   Black Leopards
8 3TV Zotsara Randriambololona 22 tháng 4, 1994 (28 tuổi) 21 0   Bălți
3TV Anicet Abel (đội trưởng) 13 tháng 3, 1990 (32 tuổi) 17 3   Future
6 3TV Marco Ilaimaharitra 26 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 17 2   Charleroi
18 3TV Rayan Raveloson 16 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 12 2   LA Galaxy
7 3TV Dimitry Caloin 8 tháng 5, 1990 (32 tuổi) 11 0   Sète
10 3TV Bastien Héry 23 tháng 3, 1992 (30 tuổi) 3 0   Derry City
17 3TV Loïc Lapoussin 27 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 2 0   Union SG

11 4 Paulin Voavy 10 tháng 11, 1987 (34 tuổi) 58 14   Ghazl El Mahalla
12 4 Lalaïna Nomenjanahary 16 tháng 1, 1986 (36 tuổi) 47 5   Paris 13 Atletico
2 4 Carolus Andriamatsinoro 6 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 39 11   Ohod
4 Njiva Rakotoharimalala 6 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 38 9   Suphanburi
19 4 William Gros 31 tháng 3, 1992 (30 tuổi) 5 0   Fleury 91
13 4 Hakim Abdallah 9 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 5 1   Lierse Kempenzonen
9 4 Alexandre Ramalingom 17 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 5 2   Sedan

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ibrahima Dabo 22 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 11 0   JS Saint-Pierroise v.   Burkina Faso, 12 October 2020

HV Toavina Rambeloson 26 tháng 11, 1992 (29 tuổi) 6 0   Croix v.   Burkina Faso, 12 October 2020
HV Mario Bakary 21 tháng 7, 1988 (33 tuổi) 14 0   Fleury 91 v.   Burkina Faso, 12 October 2020
HV Ando Rakotondrazaka 25 tháng 9, 1987 (34 tuổi) 21 0   CNaPS Sport v.   Bờ Biển Ngà, 31 March 2020
HV Jean-Claude Marobe 18 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 14 0   Fosa Juniors FC v.   Bờ Biển Ngà, 31 March 2020
HV Théodin Ramanjary 16 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 5 0   Fosa Juniors FC v.   Bờ Biển Ngà, 31 March 2020

TV Maminiaina Safidy Rafenoharisoa 28 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 0 0   Elgeco Plus v.   Bờ Biển Ngà, 31 March 2020

Arnaud Randrianantenaina 3 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 5 2   JS Saint-Pierroise v.   Bờ Biển Ngà, 31 March 2020

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 23 tháng 6 năm 2022. Truy cập 23 tháng 6 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.

Liên kết ngoàiSửa đổi