Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar

Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar (tiếng Pháp: Équipe de Madagascar de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Madagascar do Liên đoàn bóng đá Madagascar quản lý.

Madagascar

Huy hiệu

Tên khác Barea
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Madagascar
(Fédération Malagasy de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Franck Rajaonarisamba
Đội trưởng Johann Paul
Ghi bàn nhiều nhất Faneva Imà Andriatsima
Sân nhà Sân vận động Thành phố Mahamasina
Sân vận động Rabemanjara
Mã FIFA MAD
Xếp hạng FIFA 91 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 74 (12.1992)
Thấp nhất 190 (3.2014)
Hạng Elo 98 Tăng 9 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 64 (12.1964)
Elo thấp nhất 167 (4.2007)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Madagascar 1–2 Mauritius 
(Madagascar, 1947)
Trận thắng đậm nhất
 Madagascar 8–1 Congo 
(Madagascar; 19 tháng 4 năm 1960)
Trận thua đậm nhất
 Mauritius 7–0 Madagascar 
(Réunion; 31 tháng 7 năm 1952)
 Congo-Léopoldville 7–0 Madagascar 
(Congo; 18 tháng 7 năm 1965)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2019)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Madagascar là trận gặp đội tuyển Mauritius vào năm 1947. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2019 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự.

Danh hiệuSửa đổi

Hạng tư: 2008

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Madagascar mới một lần tham dự vòng chung kết và gây chấn động lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (2019).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1970 Không tham dự
1972 đến 1974 Vòng loại
1976 Bỏ cuộc
1978 Không tham dự
1980 đến 1988 Không tham dự
1990 Bỏ cuộc]]
1992 Vòng loại
1994 Không tham dự
1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc giải năm 1996
2000 đến 2017 Vòng loại
  2019 Tứ kết 6th 5 2 2 1 7 7
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 1 lần tứ kết 5 2 2 1 7 7
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp EthiopiaNigeria vào tháng 11 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Ethiopia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ibrahima Dabo 22 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 10 0   JS Saint-Pierroise
23 1TM Melvin Adrien 30 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 8 0   FC Martigues
16 1TM Jean Dieu-Donné Randrianasolo 26 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 33 0   CNaPS Sport

17 2HV Toavina Rambeloson 26 tháng 11, 1992 (27 tuổi) 7 0   Arras Football
5 2HV Pascal Razakanantenaina 19 tháng 4, 1987 (33 tuổi) 22 2   JS Saint-Pierroise
21 2HV Thomas Fontaine 8 tháng 5, 1991 (29 tuổi) 16 0   FC Lorient
22 2HV Jérôme Mombris 27 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 15 0   Grenoble
20 2HV Romain Métanire 28 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 14 0   Minnesota United
24 2HV Mario Bakary 1 tháng 1, 1988 (32 tuổi) 8 0   Fosa Juniors
14 2HV Jérémy Morel 5 tháng 4, 1984 (36 tuổi) 7 0   Rennes
4 2HV Gervais Randrianarisoa 7 tháng 11, 1984 (35 tuổi) 27 1   JS Saint-Pierroise

13 3TV Anicet Abel 13 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 13 2   Ludogorets Razgrad
15 3TV Ibrahim Amada 28 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 12 1   Al-Khor SC
7 3TV Dimitry Caloin 8 tháng 5, 1990 (30 tuổi) 4 0   FC Villefranche
3 3TV Romario Baggio 1 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 12 0   Fosa Juniors FC
8 3TV Arohasina Andrianarimanana 16 tháng 8, 1991 (29 tuổi) 20 1   Black Leopards
18 3TV Rayan Raveloson 16 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 8 2   Troyes

9 4 Faneva Imà Andriatsima (đội trưởng) 3 tháng 6, 1984 (36 tuổi) 43 14   Abha Club
2 4 Carolus Andriamatsinoro 6 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 34 10   Al-Adalah
12 4 Lalaina Nomenjanahary 1 tháng 6, 1986 (34 tuổi) 32 3   Paris FC
11 4 Paulin Voavy 10 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 44 12   Misr Lel Makkasa
10 4 Njiva Rakotoharimalala 6 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 26 9   Fleury 91

Triệu tập gần đâySửa đổi

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Joma 20 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 1 0   AS Jet Mada 2018 COSAFA Cup

HV Tobisoa Njakanirina 21 tháng 1, 1987 (33 tuổi) 21 0   CNaPS Sport v.   Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
HV Ando Rakotondrazaka 12 tháng 5, 1987 (33 tuổi) 25 0   CNaPS Sport v.   Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
HV Fabien Boyer 12 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 18 0   Grenoble v.   Kosovo, 24 tháng 3 năm 2018
HV Albert Rafetraniaina 9 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 3 0   Nice(rés) v.   Kosovo, 24 tháng 3 năm 2018

TV Marco Ilaimaharitra 26 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 11 1   Charleroi CAN 2019
TV Zotsara Randriambololona 22 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 5 0   Fleury 91 v.   Sénégal, 23 tháng 3 năm 2019

William Gros 31 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 3 0   Vitré CAN 2019
Rinjala Raherinaivo 25 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 10 2   FC Sion(rés) v.   Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
Jaotombo Bourahim 15 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 10 2   CNaPS Sport v.   Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
Charles Gladyson 26 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 3 0   Sainte-Marienne v.   Comoros, 24 tháng 3 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoàiSửa đổi