Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mauritanie

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mauritanie (tiếng Ả Rập: منتخب موريتانيا لكرة القدم; tiếng Pháp: Équipe du Mauritanie de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Mauritanie do Liên đoàn bóng đá Cộng hoà Hồi giáo Mauritanie quản lý.

Mauritanie

Huy hiệu

Tên khác Les Mourabitounes
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Hồi giáo Mauritanie
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Corentin Martins
Sân nhà Sân vận động Olympique
Mã FIFA MTN
Xếp hạng FIFA 106 giảm 3 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 81 (7.2017)
Thấp nhất 206 (11.2012)
Hạng Elo 122 Increase 6 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 135 (23.7.1983)
Elo thấp nhất 175 (27.11.1993)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Cộng hòa Malagasy 5–0 Mauritanie 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Mauritanie 8–2 Somalia 
(Beirut, Liban; 27 tháng 12 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Mogadishu, Somalia; 7 tháng 8 năm 1985)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2019)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp đội tuyển Madagascar là vào năm 1961. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2019. Tại giải năm đó, đội chỉ có 2 trận hòa trước AngolaTunisia, thua 1 trận trước Mali, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Không tham dự
  • 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Mauritanie mới một lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi và bị loại từ vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1978 Không tham dự
1980 đến 1982 Vòng loại
1984 Không tham dự
1986 Vòng loại
1988 Không tham dự
1990 Bỏ cuộc
1992 Vòng loại
1994 Bỏ cuộc
1996 đến 1998 Vòng loại
2000 Bỏ cuộc
2002 đến 2010 Vòng loại
2012 Bỏ cuộc
2013 Không tham dự
2015 đến 2017 Vòng loại
  2019 Vòng bảng 19 / 24 3 0 2 1 1 4
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 0 2 1 1 4
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp bóng đá Ả RậpSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Tunisia vào ngày 6 tháng 9 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Tunisia.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Brahim Souleymane 30 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 29 0   ACS Ksar
1TM Namori Diaw 30 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 6 0   ASC Kédia
1TM Babacar Diop 11 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 1 0   ASC Police

2HV Abdoul Bâ 8 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 35 0   AJ Auxerre
2HV Aly Abeid 11 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 34 2   Levante UD
2HV Moustapha Diaw 31 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 34 1   Dnyapro-MCHZ
2HV Bakary N'Diaye 26 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 23 0   Difaâ El Jadidi
2HV Abdoulkader Thiam 3 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 5 0   US Orléans B
2HV Lemrabott El Hacen 24 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 4 0   Nouadhibou
2HV Houssen Abderrahmane 3 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 2 0   Louhans-Cuiseaux

3TV Silèye Gaye 13 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 49 2   Nouadhibou
3TV Hacen El Ide 31 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 41 8   Real Valladolid
3TV Mohamed Yali 1 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 38 2   DRB Tadjenanet
3TV Khassa Camara 22 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 36 2   Xanthi
3TV Diallo Guidilèye 30 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 24 1   Fath Union Sport
3TV Alassane Diop 22 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 9 0   Al-Shamal
3TV Ibréhima Coulibaly 30 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 6 0   Grenoble
3TV Abdallahi Mahmoud 4 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 2 0   Alavés

4 Ismaël Diakité 13 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 50 8   US Tataouine
4 Boubacar Bagili 7 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 32 6   Hammam-Lif
4 Ndioko Niass 4 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 25 2   Salam Zgharta
4 Hemeya Tanjy 1 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 10 0   Nouadhibou
4 Sidi Touda 10 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 3 2   Nouakchott Kings
4 Souleymane Anne 5 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 3 0   Aurillac Arpajon

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Boubacar Salahdine 31 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 4 0   Tevragh-Zeïna v.   Ghana, 26 tháng 3 năm 2019

HV Oumar Mangane 31 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 5 0   Nouadhibou v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
HV Sid Ahmed Rachid 31 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 5 0   Cầu thủ tự do v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
HV Soukrana Mheimid 19 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 2 0   Nouadhibou v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
HV Ablaye Sy 21 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 1 0   Nouadhibou v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
HV Hassan Houbeib 31 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 1 0   Al-Zawraa v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
HV Harouna Abou Demba 31 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 12 0   Grenoble CAN 2019
HV Sally Sarr 6 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 12 0   Étoile Carouge CAN 2019 RET
HV Diadié Diarra 23 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 7 0   Gueugnon CAN 2019
HV Issa Samba 29 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 1 0   AJ Auxerre v.   Ghana, 26 tháng 3 năm 2019
HV Hamza Ould Jawar 11 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 3 0   Mondeville v.   Botswana, 18 tháng 11 năm 2018

TV Taghiyoulla Denna 15 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 34 4   Tevragh-Zeïna v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
TV El Hassen Teguedi 30 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 5 0   ASC Tidjikja v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
TV Mouhsine Bodda 18 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 5 0   ACS Ksar v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
TV Khay Lejouade 1 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 1 0   ASC Tidjikja v.   Angola, 16 tháng 10 năm 2018

Boubacar Bagili 7 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 31 6   Hammam-Lif v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
Mohamed M'Bareck 13 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 5 0   Concorde v.   Cabo Verde, 3 tháng 8 năm 2019
Cheikh Moulaye Ahmed 5 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 52 12   AS Gabès CAN 2019
Adama Ba 27 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 29 6   Berkane CAN 2019
Mohamed Soudani 17 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 10 1   DRB Tadjenanet v.   Ghana, 26 tháng 3 năm 2019
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Sud-Soudan vs Mauritanie: le Sélectionneur National rend publique sa liste”. ffrim.org. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ [1]

Liên kết ngoàiSửa đổi