Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Niger (tiếng Pháp: Équipe du Niger de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Niger do Liên đoàn bóng đá Niger quản lý.

Niger

Huy hiệu

Tên khác Mena
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Niger
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên François Zahoui
Đội trưởng Moussa Maâzou
Ghi bàn nhiều nhất Moussa Maâzou (11)
Sân nhà Seyni Kountché
Mã FIFA NIG
Xếp hạng FIFA 104 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 68 (11.1994)
Thấp nhất 196 (8.2002)
Hạng Elo 129 Increase 3 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 102 (7.1991)
Elo thấp nhất 146 (12.1980)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Niger 2 – 2 Tchad 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25.12.1961)
Trận thắng đậm nhất
 Niger 7 – 1 Mauritanie 
(Niamey, Niger; 12.10.1990)
Trận thua đậm nhất
 Congo 10 – 0 Niger 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2012, 2013)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Niger là trận gặp đội tuyển Tchad vào năm 1961. Đội đã hai lần tham dự Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 20122013, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Mục lục

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 đến 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Bỏ cuộc
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc
  • 2002 - Không tham dự
  • 2006 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 đến 1968 Không tham dự
1970 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
  1974 Bỏ cuộc
  1976 Không vượt qua vòng loại
1978 đến 1980 Bỏ cuộc
  1982 Không tham dự
  1984 Không vượt qua vòng loại
1986 đến 1990 Không tham dự
1992 đến 1994 Không vượt qua vòng loại
  1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  1998 Bị cấm tham dự sau khi bỏ cuộc ở giải năm 1996
2000 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
    2012 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 5
  2013 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 0 4
2015 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
  2021 Chưa xác định
  2023
  2025
Tổng cộng 2 lần
vòng bảng
2/29 6 0 1 5 1 9

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập cho trận đấu giao hữu với Ukraina vào ngày 22 tháng 5 năm 2014.[3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Moussa Alzouma 30 tháng 9, 1982 (36 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   GNN
16 1TM Kassaly Daouda 19 tháng 8, 1983 (36 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Nigelec

4 2HV Mahamadou Souley 18 tháng 2, 1995 (24 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   GNN
5 2HV Boureima Katakoré 26 tháng 3, 1993 (26 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Nigelec
8 2HV Kourouma Fatoukouma 11 tháng 7, 1984 (35 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Al-Hoceima
13 2HV Mohamed Chikoto 28 tháng 2, 1989 (30 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   ASM Oran
15 2HV Zakariya Souleymane 29 tháng 12, 1994 (24 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Evian (res.)

3 3TV Lassina Abdoul Karim 20 tháng 5, 1987 (32 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Metz
6 3TV Youssouf Oumarou 16 tháng 2, 1993 (26 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   ASFAN
12 3TV Souleymane Dela Sacko 1 tháng 8, 1987 (32 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   GNN
14 3TV Ali Mohamed 7 tháng 10, 1996 (22 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   ASFAN
19 3TV Issiaka Koudize 3 tháng 1, 1987 (32 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Coton Sport
20 3TV Amadou Moutari 19 tháng 1, 1994 (25 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   FC Anzhi Makhachkala
21 3TV Yacouba Ali 6 tháng 4, 1992 (27 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Police

2 4 Moussa Maâzou (Đội trưởng) 25 tháng 8, 1988 (31 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Changchun Yatai
7 4 Mahamane Cissé 27 tháng 12, 1993 (25 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Léopard
9 4 Kamilou Daouda 29 tháng 12, 1987 (31 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Coton Sport
11 4 Abdoul Nasser Nomao 10 tháng 9, 1992 (27 tuổi) {{{số lần áo}}} {{{bàn thắng}}}   Nigelec

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ Ukraine/Niger: Gernot convoque 18 joueurs. 90minute.net

Liên kết ngoàiSửa đổi