Đội tuyển bóng đá quốc gia Pakistan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Pakistan (tiếng Urdu: پاکستان قومی فٹ بال ٹیم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Pakistan do Liên đoàn bóng đá Pakistan (PFF) quản lý.

Pakistan

Huy hiệu

Tên khác Pak Shaheens
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Pakistan
Liên đoàn châu lục AFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vực SAFF (Nam Á)
Huấn luyện viên José Antonio Nogueira
Đội trưởng Zesh Rehman
Thi đấu nhiều nhất Jaffar Khan (44)
Ghi bàn nhiều nhất Muhammad Essa (13)
Sân nhà Sân vận động Punjab
Sân vận động Thể thao Jinnah
Sân vận động bóng đá Nhân dân
Mã FIFA PAK
Xếp hạng FIFA 200 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 141 (2.1993)
Thấp nhất 205 (6.2019)
Hạng Elo 204 Giảm 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 96 (9.12.1959)
Elo thấp nhất 208 (2012)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Iran 5–1 Pakistan 
(Tehran, Iran; 27 tháng 10 năm 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Thái Lan 0–7 Pakistan 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 5 tháng 8 năm 1960)
 Pakistan 9–2 Guam 
(Đài Bắc, Đài Loan; 6 tháng 4 năm 2008)
 Pakistan 7–0 Bhutan 
(Dhaka, Bangladesh; 8 tháng 12 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Iran 9–1 Pakistan 
(Tehran, Iran; 12 tháng 3 năm 1969)
 Iraq 8–0 Pakistan 
(Amman, Jordan; 28 tháng 5 năm 1993)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Pakistan là trận gặp đội tuyển Iran vào năm 1950. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của Giải vô địch bóng đá Nam Á 1997.

Danh hiệuSửa đổi

Hạng ba: 1997

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giới:Sửa đổi


Cúp bóng đá châu ÁSửa đổi

Năm Thành tích
1956 Bỏ cuộc
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc
1968 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
1976 Bỏ cuộc
1980 Không tham dự
1984 đến 2023 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/13

Giải vô địch bóng đá Nam ÁSửa đổi

Năm Chủ nhà Thứ hạng
1993 Lahore,   Pakistan 4th
1995 Colombo,   Sri Lanka Vòng 1
1997 Kathmandu,   Nepal  
1999 Margao,   Ấn Độ Vòng 1
2003 Dhaka,   Bangladesh 4th
2005 Islamabad,   Pakistan Bán kết
2008 Malé,   MaldivesColombo,   Sri Lanka Vòng 1
2009 Dhaka,   Bangladesh Vòng 1
2011 New Delhi,   Ấn Độ Vòng 1
2013 Kathmandu,   Nepal Vòng 1
2015 Kerala,   India Không tham dự
2018 Dhaka,   Bangladesh Bán kết
2020 Dhaka,   Bangladesh Chưa xác định

Cúp Challenge AFCSửa đổi

Năm Thành tích Pld W D L GS GA
  2006 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
2008 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng - 3 1 1 1 3 4

Cúp bóng đá Đoàn kết AFCSửa đổi

Năm Thành tích Pld W D L GS GA
2016 Không tham dự
2020 Vượt qua vòng loại

Á vận hộiSửa đổi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Pld W D L GS GA
1951 Không tham dự 0 0 0 0 0 0
  1954 Vòng bảng 2 1 0 1 7 4
  1958 Vòng bảng 2 0 1 1 2 4
1962-1970 Không tham dự 0 0 0 0 0 0
  1974 Vòng bảng 3 1 0 2 6 13
1978-1982 Không tham dự 0 0 0 0 0 0
  1986 Vòng bảng 4 0 0 4 2 15
  1990 Vòng bảng 3 0 0 3 1 16
1994-1998 Không tham dự 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 5/13 14 2 1 11 18 52

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Campuchia vào các ngày 6 và 11 tháng 6 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019 sau trận gặp Campuchia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Yousuf Butt 18 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 19 0   Tårnby Boldklub
20 1TM Muzammil Hussain 6 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 2 0   WAPDA
22 1TM Ahsanullah Ahmed 25 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 2 0   Sui Southern Gas

2 2HV Umer Hayat 22 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 3 0   WAPDA
3 2HV Abdullah Qazi (1995-03-25)25 tháng 3, 1995 (23 tuổi) 5 0   La Máquina FC
4 2HV Yaqoob Ijaz Butt 18 tháng 9, 1988 (33 tuổi) 5 0   Jægersborg Boldklub
6 2HV Zesh Rehman (Đội trưởng) 14 tháng 10, 1983 (37 tuổi) 25 1   Southern
14 2HV Ali Khan Niazi 14 tháng 12, 2000 (20 tuổi) 0 0   K-Electric
17 2HV Ali Uzair 14 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 2 0   WAPDA

8 3TV Mehmood Khan 10 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 10 0   Khan Research Laboratories
18 3TV Samir Nabi 16 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 2 0   Torquay United
19 3TV Navid Rahman 26 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 2 0   Achilles
23 3TV Rahis Nabi 15 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 2 0   Alvechurch

7 4 Ahmed Faheem 4 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 3 1   WAPDA
9 4 Muhammad Ali 2 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 15 2   Greve Fodbold
10 4 Hassan Bashir (Đội phó) 7 tháng 1, 1987 (34 tuổi) 21 8   Tårnby Boldklub
11 4 Adnan Mohammad 2 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 3 0   Lyngby
12 4 Tabish Hussain 6 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 2 0   Guiseley
16 4 Muhammad Riaz 27 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 8 2   K-Electric

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Saqib Hanif (1994-04-28)28 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 2 0   BA. A. Maalhos 2018 SAFF Championship

HV Ahsan Ullah 13 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 4 0   Khan Research Laboratories Asian Games Prep. Camp
HV Faisal Iqbal 8 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 18 0   National Bank Asian Games Prep. Camp
HV Mohsin Ali (1996-06-01)1 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 8 0   WAPDA 2018 SAFF Championship
HV Shehbaz Younus (1996-03-02)2 tháng 3, 1996 (22 tuổi) 3 0   Pakistan Army 2018 SAFF Championship
HV Mehdi Hassan 20 tháng 6, 1999 (22 tuổi) 1 0   Pakistan Airforce v.   Palestine, 16 tháng 11 năm 2018
HV Saad Ahmed 29 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 0 0   Al-Mesaimeer {{{lần cuối}}}

TV Saddam Hussain (1993-04-10)10 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 22 0   Sui Southern Gas v.   Palestine, 16 tháng 11 năm 2018
TV Bilawal Ur-Rehman (1993-10-04)4 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 5 0   Sui Southern Gas 2018 SAFF Championship
TV Saadullah Khan (1994-06-04)4 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 7 1   Sui Southern Gas 2018 SAFF Championship
TV Adel Rehman 6 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 0 0   ProStars Vòng loại World Cup 2022 PRE
TV Muhammad Adil (1992-07-09)9 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 19 0   KRL 2018 SAFF Championship
TV Naveed Ahmed (1993-01-03)3 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 8 0   KRL v.   Palestine, 16 tháng 11 năm 2018
TV Zainul Abideen Ishaque 25 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 0 0   Civil Aviation Authority v.   Palestine, 16 tháng 11 năm 2018

Shabban Hussain 15 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 0 0   Vanløse IF Vòng loại World Cup 2022 PRE
Mansoor Khan 20 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 8 0   Pakistan Airforce v.   Palestine, 16 tháng 11 năm 2018

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi