Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Panamá) là đội tuyển cấp quốc gia của Panama do Liên đoàn bóng đá Panama quản lý.

Panama

Huy hiệu

Tên khác Los Canaleros
La Marea Roja ("Thủy triều đỏ")
Los Canaleros
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Panama
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Hernán Darío Gómez
Đội trưởng Roman Torres
Thi đấu nhiều nhất Gabriel Gómez (121)
Ghi bàn nhiều nhất Luis Tejada (42)
Sân nhà Sân vận động Rommel Fernandez
Mã FIFA PAN
Xếp hạng FIFA 75 giảm 1 (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 29 (3.2014)
Thấp nhất 150 (8.1995)
Hạng Elo 70 giảm 9 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 28 (7.2013)
Elo thấp nhất 151 (6.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Panama 2–1 Venezuela 
(Thành phố Panama, Panama; 12 tháng 2 năm 1938)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Panama 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 13 tháng 12 năm 1946)
Trận thua đậm nhất
 Panama 0–11 Costa Rica 
(Thành phố Panama, Panama; 16 tháng 2 năm 1938)

 Anh 6–1 Panama 
(Nizhny Novgorod, Nga; 24 tháng 6 năm 2018)


Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2018)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2018)
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Á quân (20052013)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2016)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Panama là trận gặp đội tuyển Venezuela vào năm 1938. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 ngôi vị á quân của cúp Vàng CONCACAF giành được vào các năm 2005, 2013 và lọt vào bán kết của cúp Vàng CONCACAF 2011. Đội đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào năm 2018. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Bỉ, AnhTunisia, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Mục lục

Danh hiệuSửa đổi

Á quân: 2005; 2013
Bán kết: 2011
Hạng ba: 2015
Vô địch: 2009
Á quân: 2007
Hạng ba: 1993; 2011; 2013
Hạng tư: 2001; 2005

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải vô địch bóng đá thế giớiSửa đổi

World Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 Không tham dự
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978 Không vượt qua vòng loại
1982
1986
1990
1994
1998
2002
2006
2010
2014
  2018 Vòng 1 32nd 3 0 0 3 2 11
2022 Chưa xác định
2026
Tổng cộng Vòng 1 1/21 3 0 0 3 2 11

Cúp Vàng CONCACAFSửa đổi

Năm Vòng GP W D L GS GA
  1963 Vòng bảng 4 1 2 1 8 4
1965 đến 1991 Không tham dự
    1993 Vòng bảng 3 0 1 2 3 8
1996 đến 2003 Không vượt qua vòng loại
  2005 Á quân 6 3 1 2 7 6
  2007 Tứ kết 4 1 1 2 6 7
  2009 Tứ kết 4 1 1 2 7 5
  2011 Bán kết 5 3 1 1 7 6
  2013 Á quân 6 4 1 1 11 4
    2015 Hạng ba 6 0 5 1 6 7
  2017 Tứ kết 4 2 1 1 6 3
  2019 Tứ kết 4 2 0 2 6 4
Tổng cộng 2 lần
á quân
40 17 14 15 67 54

Cúp bóng đá Nam MỹSửa đổi

Năm Vòng GP W D L GS GA
1916 đến 2015 Không tham dự
  2016 Vòng bảng 3 1 0 2 4 10
2019 Không tham dự
Tổng cộng 1 lần
vòng bảng
3 1 0 2 4 10

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự cúp Vàng CONCACAF 2019.
Cập nhật thi đấu đến ngày 30 tháng 6 năm 2019, sau trận gặp Jamaica

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Luis Mejía 16 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 23 0   Nacional
12 1TM José Calderón 14 tháng 8, 1985 (33 tuổi) 37 0   Comunicaciones
22 1TM Orlando Mosquera 25 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 0 0   Tauro

2 2HV Francisco Palacios 10 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 6 0   San Francisco
3 2HV Harold Cummings 1 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 63 1   San Jose Earthquakes
4 2HV Fidel Escobar 9 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 40 1   UAT
5 2HV Román Torres 20 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 114 10   Seattle Sounders
6 2HV Kevin Galván 10 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 5 0   Sporting San Miguelito
13 2HV Adolfo Machado 14 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 84 2   The Strongest
15 2HV Erick Davis 31 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 50 1   Dunajská Streda
23 2HV Michael Murillo 15 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 35 2   New York Red Bulls

7 3TV José Luis Rodríguez 19 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 16 0   Alavés B
8 3TV Marcos Sánchez 23 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 41 2   Tauro
10 3TV Édgar Bárcenas 23 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 37 2   Oviedo
11 3TV Armando Cooper (Đội trưởng) 26 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 109 9   Maccabi Petah Tikva
14 3TV Valentín Pimentel 30 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 29 1   Plaza Amador
19 3TV Alberto Quintero 18 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 99 4   Universitario
20 3TV Aníbal Godoy 10 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 99 1   San Jose Earthquakes
21 3TV Omar Browne 3 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 7 0   Montreal Impact

9 4 Gabriel Torres 31 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 83 16   Universidad de Chile
16 4 Rolando Blackburn 9 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 36 5   The Strongest
17 4 José Fajardo 18 tháng 8, 1993 (25 tuổi) 8 0   Al-Kawkab
18 4 Abdiel Arroyo 13 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 48 7   Árabe Unido

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM José Guerra 12 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 0 0   Independiente La Chorrera Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TM Eddie Roberts 10 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 1 0   Cai la Chorrera v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
TM Jaime Penedo RET 26 tháng 9, 1981 (37 tuổi) 130 0 Đã giải nghệ World Cup 2018
TM Álex Rodríguez 5 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 6 0   San Francisco World Cup 2018

HV Luis Ovalle 7 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 26 0   Atlético Venezuela Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Roberto Chen 24 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 23 1   Árabe Unido Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Jan Carlos Vargas 27 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 11 0   Tauro Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Édgar Góndola 13 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 3 0   Costa del Este Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV César Blackman 2 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 3 0   Dunajská Streda Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
HV Iván Anderson 24 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 1 0   Tauro v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
HV Guillermo Benítez 5 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 1 0   Atlanta United 2 v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
HV José Garibaldi 28 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 0 0   Árabe Unido v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
HV Andrés Andrade 16 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 1 0   Juniors OÖ v.   Ecuador, 20 tháng 11 năm 2018
HV Chin Hormechea 12 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 0   Árabe Unido v.   Venezuela, 11 tháng 9 năm 2018
HV Felipe Baloy RET 24 tháng 2, 1981 (38 tuổi) 99 4 Đã giải nghệ World Cup 2018
HV Richard Peralta 20 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 7 0   Alianza World Cup 2018 PRE
HV Azmahar Ariano 14 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 3 0   Patriotas World Cup 2018 PRE

TV Gabriel Gómez 29 tháng 5, 1984 (35 tuổi) 141 11   Atlético Bucaramanga Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Aníbal Godoy 10 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 99 1   San Jose Earthquakes Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Nelson Barahona 22 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 46 4   Real Cartagena Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Leslie Heráldez 30 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 6 0   Árabe Unido Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Armando Polo 2 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 4 0   Sonsonate Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Rolando Botello 20 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 3 0   Tauro Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Jesús González 25 tháng 7, 1996 (22 tuổi) 2 0   La Equidad Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Abdiel Ayarza 12 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 0 0   Independiente La Chorrera Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
TV Adalberto Carrasquilla 28 tháng 11, 1998 (20 tuổi) 6 0   Tauro v.   Colombia, 3 tháng 6 năm 2019
TV Ángel Orelién 2 tháng 4, 2001 (18 tuổi) 2 0   Sporting San Miguelito v.   Brasil, 23 tháng 3 năm 2019
TV Luis Cañate 9 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 1 0   Árabe Unido v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
TV Carlos Harvey 3 tháng 2, 2000 (19 tuổi) 1 0   Tauro v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
TV Edson Samms 27 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 1 0   Costa del Este v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
TV Miguel Camargo 5 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 23 2   Mineros de Guayana v.   Ecuador, 20 tháng 11 năm 2018
TV Cristian Martínez 6 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 7 0   Chicago Fire v.   Ecuador, 20 tháng 11 năm 2018
TV Ricardo Ávila 4 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 7 0   Universitario v.   Hàn Quốc, 16 tháng 10 năm 2018
TV José González Joly 5 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 10 0   Árabe Unido World Cup 2018 PRE

Ricardo Buitrago 10 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 27 3   Deportivo Municipal Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
Ronaldo Dinolis 17 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 2 2   Universitario Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
Romeesh Ivey 14 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 0 0   Independiente La Chorrera Cúp Vàng CONCACAF 2019PRE
Ernesto Sinclair 10 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 1 0   Costa del Este v.   Hoa Kỳ, 27 tháng 1 năm 2019
Carlos Small 13 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 5 2   Rio Grande Valley Toros v.   Ecuador, 20 tháng 11 năm 2018
Ricardo Clarke 27 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 5 0   Nacional v.   Ecuador, 20 tháng 11 năm 2018
Jorlian Sánchez 17 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 1 0   UdeG v.   Ecuador, 20 tháng 11 năm 2018
Alfredo Stephens 13 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 10 1   Santa Clara v.   Honduras, 16 tháng 11 năm 2018 INJ
Blas Pérez RET 13 tháng 3, 1981 (38 tuổi) 116 43   Árabe Unido World Cup 2018
Luis Tejada RET 28 tháng 3, 1982 (37 tuổi) 104 43   Sport Boys World Cup 2018
Ismael Díaz 12 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 12 2   El Tanque Sisley World Cup 2018
Roberto Nurse 16 tháng 12, 1983 (35 tuổi) 21 3   Zacatecas World Cup 2018 PRE
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lụcSửa đổi

Chơi nhiều trận nhấtSửa đổi

Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2019, 10 cầu thủ thi đấu cho đội tuyển Panama nhiều nhất là:[4]

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Gabriel Gómez 2003–2018 141 12
2 Jaime Penedo 2003–2018 134 0
3 Blas Pérez 2001–2018 120 43
4 Román Torres 2005–nay 114 10
5 Armando Cooper 2006–nay 109 8
6 Luis Tejada 2001–2018 107 43
7 Felipe Baloy 2001–2018 103 4
8 Aníbal Godoy 2010–nay 99 1
Alberto Quintero 2007–nay 99 4
10 Luis Henríquez 2003–2016 89 2

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắngSửa đổi

Tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2019, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Panama là:[4]

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Luis Tejada 2001–2018 43 107
Blas Pérez 2001–2018 43 120
3 Luis Ernesto Tapia 1960–1979 20 77
4 Jorge Dely Valdés 1991–2005 19 48
5 Julio Dely Valdés 1990–2005 18 44
6 Roberto Brown 2000–2011 16 54
Gabriel Torres 2006–nay 16 83
8 Gabriel Gómez 2003–2018 12 147
9 Víctor René Mendieta 1980–2000 11 31
Ricardo Phillips 1996–2010 11 84

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Danh hiệuSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Barrie Courtney. “Panama – International Results”. RSSSF. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ a ă Roberto Mamrud. “Panama – Record International Players”. RSSSF. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi