Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Papua New Guinea

Đội tuyển bóng đá quốc gia Papua New Guinea (tiếng Anh: Papua New Guinea national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Papua New Guinea do Hiệp hội bóng đá Papua New Guinea quản lý.

Papua New Guinea
Tên khác Kapuls (Cuscus)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Papua New Guinea
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Flemming Serritslev
Thi đấu nhiều nhất Richard Daniel (17)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Reggie Davani (15)[1][2]
Sân nhà Sân vận động Hubert Murray
Mã FIFA PNG
Xếp hạng FIFA 165 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 153 (6.2017)
Thấp nhất 206 (10.2015)
Hạng Elo 169 Tăng 8 (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Fiji 3–1 Papua New Guinea 
(Suva, Fiji; Tháng 12, 1963)
Trận thắng đậm nhất
 Papua New Guinea 20–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 15 tháng 12 năm 1987)
Trận thua đậm nhất
 Úc 11–2 Papua New Guinea 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 26 tháng 2 năm 1980)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2016

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Papua New Guinea là trận gặp đội tuyển Fiji vào năm 1963. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016 và 2 tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương giành được vào các năm 19691987.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không tham dự
  • 2006 - Vòng 1
  • 2010 - Không được tham dự*
  • 2014 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

* Mặc dù đã đăng ký tham dự World Cup 2010, Papua New Guinea không tham dự giải bóng đá tại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2008 - giải được coi là vòng sơ loại của World Cup 2010

Cúp bóng đá châu Đại DươngSửa đổi

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
  1973 Không tham dự
  1980 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 6 22
1996 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
  2002 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 12
  2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Không tham dự
  2012 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 4
  2016 Á quân 2nd 5 2 3 0 13 4
Tổng cộng 1 lần
á quân
1/9 14 3 5 6 23 42

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình DươngSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Tahiti vào các ngày 23 và 28 tháng 3 năm 2017.

Tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2017 sau trận gặp Tahiti.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kusuga Komolong 23 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 1 0   Madang Fox
21 1TM Ronald Warisan 20 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 12 0   Lae City Dwellers
23 1TM Ila David 0 0   University Inter

2 2HV Abel Redenut 17 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 2 0   Mungkas
4 2HV Alwin Komolong 2 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 10 0   Northern Kentucky University
5 2HV Felix Komolong 6 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 12 0   Canterbury United
15 2HV Philip Steven 19 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 4 0   Rapatona
19 2HV Clement Willis 2 0   Mungkas
20 2HV Brad McDonald 17 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 1 0   Davao Aguilas F.C.

8 3TV Michael Foster 5 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 21 6   Geelong SC
12 3TV Samuel Kini 10 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 6 3   Madang Fox
13 3TV Jamie Woodlock 27 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 0 0   Hamilton Wanderers
14 3TV Emmanuel Simon 25 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 11 0   Lae City Dwellers
16 3TV Giwi Simon 0 0   Lae City Dwellers
17 3TV Jacob Sabua 25 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 9 0   Madang Fox
22 3TV Donovan Murray 0 0   Huawei PS United

3 4 Richard Alois 2 0   Huawei PS United
6 4 Patrick Aisa 6 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 5 1   Madang Fox
7 4 Raymond Gunemba 10 tháng 12, 1989 (30 tuổi) 15 8   Lae City Dwellers
9 4 Nigel Dabingyaba 26 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 13 6   Penang FA
10 4 David Browne 27 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 1 0   Groningen
11 4 George Slefendorfas 9 tháng 12, 1987 (32 tuổi) 1 0   Geelong SC

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Leslie Kalai 6 tháng 12, 1984 (35 tuổi) 7 0   Hekari United v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TM Ishmael Pole 25 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 0 0   Hekari United v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016

HV Roland Bala 18 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 2 0   Team Wellington v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
HV Daniel Joe 29 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 12 0   Hekari United v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
HV Koriak Upaiga 13 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 15 1   Marist Fire v.   Malaysia, 14tháng 11 năm 2016
HV Valentine Nelson 12 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 10 0   Lae City Dwellers v.   Iran, 10 tháng 11 năm 2016
HV Jeremy Yasasa 27 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 10 2   Hekari United v.   Iran, 10 tháng 11 năm 2016
HV Otto Kusunan 29 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 2 0   Hekari United Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016

TV David Muta (Đội trưởng) 24 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 17 1   Hekari United v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TV Kolu Kepo 1 0   Kalo v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TV Stahl Gubag 17 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 1 0   Madang Fox v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TV Obert Bika 11 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 1 0   Lae City Dwellers v.   Iran, 10 tháng 11 năm 2016
TV Papalau Awele 1 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 1 0   Madang Fox v.   Quần đảo Solomon, 27 tháng 3 năm 2016

Tommy Semmy 30 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 10 3   Hekari United v.   Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Soccer: the Ultimate Guide. DK Publishing. 19 tháng 4 năm 2010. tr. 108. ISBN 978-0756663186. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ Hill, Simon. “Brad McDonald called up to Olyroos training camp but could still play for Papua New Guinea”. Fox Sports. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi