Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal (tiếng Pháp: Équipe du Sénégal de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Sénégal do Liên đoàn bóng đá Sénégal quản lý.

Sénégal
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Lions de la Teranga
(Những con sư tử Teranga)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Sénégal
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngAliou Cissé
Đội trưởngKalidou Koulibaly
Thi đấu nhiều nhấtHenri Camara (99)
Ghi bàn nhiều nhấtSadio Mané
Sân nhàSân vận động Léopold Sédar Senghor
Mã FIFASEN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 20 Giảm 2 (31 tháng 3 năm 2022)[1]
Cao nhất18 (7.2019)
Thấp nhất99 (6.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 36 Tăng 2 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất21 (6.2002)
Thấp nhất105 (10.1994)
Trận quốc tế đầu tiên
 Gambia thuộc Anh 1–2 Sénégal thuộc Pháp Flag-senegal-1958.svg
(Gambia; 1959)
Trận thắng đậm nhất
 Sénégal 7–0 Mauritius 
(Sénégal; 9.10.2010)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 11–0 Sénégal 
(Praha, Tiệp Khắc; 2.11.1966)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhấtTứ kết
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự15 (Lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2021)

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sénégal là trận đấu gặp Bénin vào năm 1961. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2002 ở ngay lần đầu tham dự giải và chức vô địch CAN 2021.

Danh hiệuSửa đổi

  Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 2021
Á quân: 2002, 2019
Vô địch WAFU Cup: 0
Á quân: 2010; 2013

Thành tíchSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1930 đến
1962
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1966 Bỏ cuộc
1970 đến
1998
Không vượt qua vòng loại
    2002 Tứ kết 7th 5 2 2 1 7 6
2006 đến
2014
Không vượt qua vòng loại
  2018 Vòng 1 17th 3 1 1 1 4 4
  2022 Vượt qua vòng loại
      2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần tứ kết 3/22 8 3 3 2 11 10

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Năm Vòng Hạng GP W D L GS GA
1957 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1959
1962
1963
  1965 Hạng tư 4th 3 1 1 1 5 2
  1968 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 5 5
1970 Không vượt qua vòng loại
1972
1974
1976
1978
1980 Không tham dự
1982 Không vượt qua vòng loại
1984
  1986 Vòng bảng 5th 3 2 0 1 3 1
1988 Không vượt qua vòng loại
  1990 Hạng tư 4th 5 1 2 2 3 3
  1992 Tứ kết 5th 3 1 0 2 4 3
  1994 Tứ kết 8th 3 1 0 2 2 3
1996 Không vượt qua vòng loại
1998
  2000 Tứ kết 7th 4 1 1 2 6 6
  2002 Á quân 2nd 6 4 2 0 6 1
  2004 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 2
  2006 Hạng tư 4th 6 2 0 4 7 8
  2008 Vòng bảng 12th 3 0 2 1 4 6
2010 Không vượt qua vòng loại
   2012 Vòng bảng 13th 3 0 0 3 3 6
2013 Không vượt qua vòng loại
  2015 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 4
  2017 Tứ kết 5th 4 2 2 0 6 2
  2019 Á quân 2nd 7 5 0 2 8 2
  2021 Vô địch 1st 7 4 3 0 9 2
  2023 Chưa xác định
  2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
15/32 67 27 17 23 78 56

Kết quả thi đấuSửa đổi

2022Sửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Ai Cập vào tháng 3 năm 2022.[3]
Các số liệu thống kê tính đến 29 tháng 3 năm 2022, sau trận gặp Ai Cập.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Édouard Mendy 1 tháng 3, 1992 (30 tuổi) 23 0   Chelsea
1TM Bingourou Kamara 21 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 2 0   Charleroi
1TM Alioune Badara Faty (1999-05-03)3 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 0 0   Casa Sports

2HV Kalidou Koulibaly (đội trưởng) 20 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 60 0   Napoli
2HV Saliou Ciss 15 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 35 0   Nancy
2HV Youssouf Sabaly 5 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 22 0   Real Betis
2HV Abdou Diallo 4 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 15 2   Paris Saint-Germain
2HV Fodé Ballo-Touré 3 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 11 0   Milan
2HV Bouna Sarr 31 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 13 0   Bayern Munich
2HV Pape Abou Cissé 14 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 11 1   Olympiacos
2HV Abdoulaye Seck 4 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 5 0   Antwerp

3TV Idrissa Gueye (đội phó) 26 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 92 7   Paris Saint-Germain
3TV Cheikhou Kouyaté 21 tháng 12, 1989 (32 tuổi) 81 4   Crystal Palace
3TV Nampalys Mendy 23 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 15 0   Leicester City
3TV Pape Gueye 24 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 8 0   Marseille
3TV Moustapha Name 5 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 5 0   Paris FC
3TV Pape Matar Sarr 14 tháng 9, 2002 (19 tuổi) 5 0   Metz
3TV Mamadou Loum 30 tháng 12, 1996 (25 tuổi) 3 0   Alavés

4 Sadio Mané 10 tháng 4, 1992 (30 tuổi) 89 29   Liverpool
4 Ismaïla Sarr 25 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 45 10   Watford
4 Keita Baldé 8 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 38 6   Cagliari
4 Famara Diédhiou 15 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 23 10   Alanyaspor
4 Boulaye Dia 16 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 16 2   Villarreal
4 Habib Diallo 18 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 13 2   Strasbourg
4 Bamba Dieng 23 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 11 2   Marseille
4 Mame Thiam 9 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 4 0   Kayserispor

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Alfred Gomis 5 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 13 0   Rennes 2021 Africa Cup of Nations
TM Seny Dieng 23 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 3 0   Queens Park Rangers 2021 Africa Cup of Nations

HV Ibrahima Mbaye 19 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 8 0   Bologna 2021 Africa Cup of Nations
HV Moutarou Baldé 5 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 6 0   Teungueth v.   Cộng hòa Congo, 7 September 2021
HV Lamine Gassama 20 tháng 10, 1989 (32 tuổi) 49 0 Unattached v.   Cabo Verde, 8 June 2021

TV Joseph Lopy 15 tháng 3, 1992 (30 tuổi) 7 0   Sochaux 2021 Africa Cup of Nations
TV Boubakary Soumaré 27 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 0 0   Leicester City Training camp, February 2022
TV Pape Cheikh Diop 8 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 3 0   Lyon v.   Cabo Verde, 8 June 2021

Krépin Diatta 25 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 24 2   Monaco v.   Cộng hòa Congo, 14 November 2021
Sada Thioub 1 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 7 0   Angers v.   Cộng hòa Congo, 7 September 2021
Abdallah Sima 17 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 4 0   Stoke City v.   Cộng hòa Congo, 7 September 2021
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • RET Cầu thủ đã chia tay đội tuyển quốc gia

Kỷ lụcSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ “Mondial 2018: La liste du Sénégal face au Cap Vert” (bằng tiếng Pháp). afrik-foot.com.
  4. ^ a b Roberto Mamrud. “Senegal – Record International Players”. rsssf.com. RSSSF.

Liên kết ngoàiSửa đổi