Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Síp

Đội tuyển bóng đá quốc gia Síp là đội tuyển cấp quốc gia của Cộng hòa Síp do Hiệp hội bóng đá Síp quản lý. Đội bóng chưa từng tham dự một vòng chung kết giải vô địch cấp thế giới hoặc châu lục nào.

Síp

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Síp
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Christakis Christoforou
Đội trưởng Constantinos Charalambides
Thi đấu nhiều nhất Ioannis Okkas (106)
Ghi bàn nhiều nhất Michalis Konstantinou (32)
Sân nhà Sân vận động GSP
Mã FIFA CYP
Xếp hạng FIFA 93 Giảm 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 43 (9.2010)
Thấp nhất 142 (6.2014)
Hạng Elo 102 Giảm 2 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 68 (2000)
Elo thấp nhất 141 (3.1992)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Không chính thức:
 Israel 3–1 Síp 
(Tel-Aviv, Israel; 30 tháng 7 năm 1949)
Chính thức:
 Síp 1–1 Israel 
(Nicosia, Síp; 13 tháng 11 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Síp 5–0 Andorra 
(Limassol, Síp; 15 tháng 11 năm 2000)
 Síp 5–0 Andorra 
(Nicosia, Síp; 16 tháng 11 năm 2014)
Trận thua đậm nhất
 Đức 12–0 Síp 
(Essen, Tây Đức; 21 tháng 5 năm 1969)

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Bỏ cuộc
  • 1962 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu ÂuSửa đổi

  • 1960 - Không tham dự
  • 1964 - Không tham dự
  • 1968 đến 2020 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2020 gặp ScotlandBỉ vào các ngày 16 và 19 tháng 11 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Bỉ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Anastasios Kissas 18 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 12 0   Nea Salamina
1TM Urko Pardo 28 tháng 1, 1983 (36 tuổi) 9 0   Alki Oroklini
1TM Neofytos Michael 16 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 1 0   PAS Giannina

2HV Giorgos Merkis 30 tháng 7, 1984 (35 tuổi) 54 1   APOEL
2HV Jason Demetriou 18 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 51 1   Southend United
2HV Chambos Kyriakou 9 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 26 0   Apollon Limassol
2HV Ioannis Kousoulos 14 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 18 4   Omonia
2HV Nicholas Ioannou 10 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 18 2   APOEL
2HV Kypros Christoforou 24 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 2 0   Nea Salamina
2HV Andreas Karo 9 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 1 0   Salernitana
2HV Christos Wheeler 29 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 1 0   AEL Limassol

3TV Georgios Efrem 5 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 48 5   APOEL
3TV Andreas Avraam 6 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 41 5   AEL Limassol
3TV Kostakis Artymatas 15 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 38 1   APOEL
3TV Grigoris Kastanos 30 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 22 1   Pescara
3TV Giorgos Economides 10 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 12 0   Anorthosis Famagusta
3TV Fotios Papoulis 22 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 12 2   Apollon Limassol
3TV Matija Špoljarić 2 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 9 0   Alki Oroklini
3TV Ioannis Kosti 17 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 8 0   Nea Salamina
3TV Michalis Ioannou 30 tháng 6, 2000 (19 tuổi) 3 0   Anorthosis Famagusta
3TV Demetris Theodorou 10 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 1 0   Enosis Neon Paralimni

4 Pieros Sotiriou 13 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 40 10   Copenhagen
4 Panagiotis Zachariou 26 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 4 1   Pafos

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Constantinos Panagi 8 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 22 0   Omonia v.   Nga, 13 tháng 10 năm 2019
TM Constantinos Petrou 23 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 0 0   Enosis Neon Paralimni v.   Nga, 11 tháng 6 năm 2019
TM Andreas Christodoulou 26 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0   AEK Larnaca v.   Na Uy, 19 tháng 11 năm 2018
TM Antonis Georgallides 30 tháng 1, 1982 (37 tuổi) 66 0   Olympiakos Nicosia v.   Slovenia, 16 tháng 10 năm 2018

HV Konstantinos Laifis 19 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 34 3   Standard Liège v.   Nga, 13 tháng 10 năm 2019
HV Constantinos Mintikkis 14 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 2 0   Doxa Katokopias v.   Nga, 13 tháng 10 năm 2019
HV Giorgos Vasiliou 12 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 11 0   Apollon Limassol v.   San Marino, 9 tháng 9 năm 2019
HV Andreas Panayiotou 31 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 1 0   Pafos v.   San Marino, 9 tháng 9 năm 2019
HV Marios Antoniades 14 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 15 0   AEK Larnaca v.   Nga, 11 tháng 6 năm 2019
HV Fanos Katelaris 26 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 8 1   Omonia v.   Nga, 11 tháng 6 năm 2019
HV Dossa Júnior 27 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 24 1   AEL Limassol v.   Bỉ, 24 tháng 3 năm 2019
HV Valentinos Sielis 1 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 16 1   Gangwon FC v.   Na Uy, 19 tháng 11 năm 2018

TV Renato Margaça 17 tháng 7, 1985 (34 tuổi) 21 0   Nea Salamina v.   Nga, 13 tháng 10 năm 2019
TV Anthony Georgiou 24 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 8 0   Ipswich Town v.   Nga, 13 tháng 10 năm 2019
TV Ioannis Pittas 10 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 4 0   Enosis Neon Paralimni v.   Nga, 13 tháng 10 năm 2019
TV Jack Roles 26 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 0 0   Cambridge United v.   San Marino, 9 tháng 9 năm 2019
TV Vincent Laban 9 tháng 9, 1984 (35 tuổi) 28 3 Cầu thủ tự do v.   Na Uy, 19 tháng 11 năm 2018
TV Gerasimos Fylaktou 24 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 4 0   Ermis Aradippou v.   Na Uy, 19 tháng 11 năm 2018
TV Vasilios Papafotis 10 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 2 0   Doxa Katokopias v.   Na Uy, 19 tháng 11 năm 2018

Demetris Christofi 28 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 52 8   Omonia v.   Nga, 13 tháng 10 năm 2019
Nestoras Mitidis 1 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 32 5   AEL Limassol v.   Nga, 11 tháng 6 năm 2019
Andreas Makris 27 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 23 0   AEL Limassol v.   Nga, 11 tháng 6 năm 2019
Minas Antoniou 22 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 2 0   APOEL v.   Nga, 11 tháng 6 năm 2019
Onisiforos Roushias 15 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 8 0   AEK Larnaca v.   Na Uy, 19 tháng 11 năm 2018
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Η κλήση της Εθνικής Ανδρών για τον αγώνα με το Βέλγιο” (bằng tiếng Hy Lạp). CFA. 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi