Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland

Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland (tiếng Anh: Scotland national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Scotland do Hiệp hội bóng đá Scotland quản lý.

Scotland

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Scotland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Gordon Strachan
Đội trưởng Darren Fletcher
Thi đấu nhiều nhất Kenny Dalglish (102)
Ghi bàn nhiều nhất Kenny Dalglish (30)
Denis Law (30)
Sân nhà Hampden Park
Mã FIFA SCO
Xếp hạng FIFA 48 Giảm 3 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 13[2] (10.2007)
Thấp nhất 88[3] (3.2005)
Hạng Elo 51 Giảm 9 (20 tháng 8 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 1 (1876–1892, 1904)
Elo thấp nhất 64 (5.2005)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Scotland 0–0 Anh 
(Partick, Scotland; 30 tháng 11 năm 1872)
Trận thắng đậm nhất
 Scotland 11–0 Ireland 
(Glasgow, Scotland; 23 tháng 2 năm 1901)
Trận thua đậm nhất
 Uruguay 7–0 Scotland 
(Basel, Thụy Sĩ; 19 tháng 6 năm 1954)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhất Hạng 9 (1974)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Scotland là trận gặp đội tuyển Anh vào năm 1872, cũng là trận đấu quốc tế đầu tiên trong lịch sử bóng đá. Đội đã 8 lần tham dự World Cup và 2 lần tham dự Euro, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Kết quả Số trận T H B BT BB
19301938 Không tham dự
1950 Bỏ cuộc[5]
  1954 Vòng bảng 2 0 0 2 0 8
  1958 Vòng bảng 3 0 1 2 4 6
19621970 Không vượt qua vòng loại
  1974 Vòng bảng 3 1 2 0 3 1
  1978 Vòng bảng 3 1 1 1 5 6
  1982 Vòng bảng 3 1 1 1 8 8
  1986 Vòng bảng 3 0 1 2 1 3
  1990 Vòng bảng 3 1 0 2 2 3
1994 Không vượt qua vòng loại
  1998 Vòng bảng 3 0 1 2 2 6
2002 Không vượt qua vòng loại
2006 Không vượt qua vòng loại
2010 Không vượt qua vòng loại
2014 Không vượt qua vòng loại
2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
2026 Chưa xác định
Tổng 23 4 7 12 25 41

Thành tích tại giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Năm Kết quả Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
1960 Không tham dự
1964 Không tham dự
1968 Không vượt qua vòng loại
1972 Không vượt qua vòng loại
1976 Không vượt qua vòng loại
1980 Không vượt qua vòng loại
1984 Không vượt qua vòng loại
1988 Không vượt qua vòng loại
  1992 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
  1996 Vòng 1 3 1 1 1 1 2
2000 Không vượt qua vòng loại
2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Không vượt qua vòng loại
2012 Không vượt qua vòng loại
2016 Không vượt qua vòng loại
2020 Chưa xác định
2024 Chưa xác định
Tổng 6 2 1 3 4 5

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập để chuẩn bị cho vòng loại Euro 2020 gặp SípKazakhstan vào tháng 11 năm 2019.[6]
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2019, sau trận gặp Síp.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Craig MacGillivray 12 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 0 0   Portsmouth
1TM David Marshall 5 tháng 3, 1985 (34 tuổi) 33 0   Wigan Athletic
1TM Jon McLaughlin 9 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 2 0   Sunderland

2HV Michael Devlin 3 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 3 0   Aberdeen
2HV Declan Gallagher 13 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 1 0   Motherwell
2HV Scott McKenna 12 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 13 0   Aberdeen
2HV Stephen O'Donnell 11 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 11 0   Kilmarnock
2HV Liam Palmer 19 tháng 9, 1991 (28 tuổi) 4 0   Sheffield Wednesday
2HV Ryan Porteous 25 tháng 3, 1999 (20 tuổi) 0 0   Hibernian
2HV Greg Taylor 5 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 2 0   Celtic

3TV Stuart Armstrong 30 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 18 2   Southampton
3TV Ryan Christie 22 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 10 1   Celtic
3TV John Fleck 24 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 1 0   Sheffield United
3TV Ryan Jack 27 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 3 0   Rangers
3TV John McGinn 18 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 20 5   Aston Villa
3TV Callum McGregor 14 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 18 0   Celtic
3TV Kenny McLean 8 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 10 1   Norwich City
3TV Graeme Shinnie 4 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 6 0   Derby County

4 Oliver Burke 7 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 10 1   Alavés
4 James Forrest 7 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 33 5   Celtic
4 Oli McBurnie 4 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 9 0   Sheffield United
4 Lewis Morgan 30 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 2 0   Celtic
4 Steven Naismith 14 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 50 9   Heart of Midlothian
4 Lawrence Shankland 10 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 2 1   Dundee United

Đội hình dự bịSửa đổi

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Scott Bain 22 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 3 0   Celtic 0Lỗi: thời gian không hợp lệ11 tháng 6 năm 2019, v.   Bỉ
TM Liam Kelly 23 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0   Queens Park Rangers 0Lỗi: thời gian không hợp lệ11 tháng 6 năm 2019, v.   Bỉ
TM Jordan Archer 12 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 1 0   Millwall 0Lỗi: thời gian không hợp lệ21 tháng 3 năm 2019, v.   Kazakhstan

HV Liam Cooper 30 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 2 0   Leeds United 0Lỗi: thời gian không hợp lệ16 tháng 11 năm 2019, v.   Síp
HV Andrew Robertson (đội trưởng) 11 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 34 3   Liverpool 0Lỗi: thời gian không hợp lệ16 tháng 11 năm 2019, v.   Síp
HV Stuart Findlay 14 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 1 1   Kilmarnock 0Lỗi: thời gian không hợp lệ13 tháng 10 năm 2019, v.   San Marino
HV Charlie Mulgrew 6 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 44 3   Wigan Athletic 0Lỗi: thời gian không hợp lệ13 tháng 10 năm 2019, v.   San Marino
HV Grant Hanley 20 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 29 1   Norwich City 0Lỗi: thời gian không hợp lệ10 tháng 10 năm 2019, v   Nga
HV David Bates 5 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 4 0   Sheffield Wednesday 0Lỗi: thời gian không hợp lệ9 tháng 9 năm 2019, v   Bỉ
HV John Souttar 25 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 3 0   Heart of Midlothian 0Lỗi: thời gian không hợp lệ11 tháng 6 năm 2019, v.   Bỉ
HV Kieran Tierney 5 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 12 0   Celtic 0Lỗi: thời gian không hợp lệ24 tháng 3 năm 2019, v.   San Marino

TV Scott McTominay 8 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 12 0   Manchester United 0Lỗi: thời gian không hợp lệ16 tháng 11 năm 2019, v.   Síp
TV Robert Snodgrass 7 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 28 7   West Ham United 0Lỗi: thời gian không hợp lệ13 tháng 10 năm 2019, v   San Marino
TV Tom Cairney 20 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 2 0   Fulham 0Lỗi: thời gian không hợp lệ11 tháng 6 năm 2019, v.   Bỉ
TV Callum Paterson 13 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 12 0   Cardiff City 0Lỗi: thời gian không hợp lệ24 tháng 3 năm 2019, v.   San Marino
TV Barry Bannan 1 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 27 0   Sheffield Wednesday 0Lỗi: thời gian không hợp lệ21 tháng 3 năm 2019, v.   Kazakhstan

Ryan Fraser 24 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 11 1   Bournemouth 0Lỗi: thời gian không hợp lệ16 tháng 11 năm 2019, v.   Síp
Johnny Russell 8 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 14 1   Sporting Kansas City 0Lỗi: thời gian không hợp lệ13 tháng 10 năm 2019, v.   San Marino
Matt Phillips 13 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 16 1   West Bromwich Albion 0Lỗi: thời gian không hợp lệ9 tháng 9 năm 2019, v   Bỉ
Eamonn Brophy 10 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 1 0   Kilmarnock 0Lỗi: thời gian không hợp lệ11 tháng 6 năm 2019, v.   Bỉ
Marc McNulty 14 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 2 0   Sunderland 0Lỗi: thời gian không hợp lệ11 tháng 6 năm 2019, v.   Bỉ

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ “Scots close in on England ranking”. BBC Sport (BBC). 24 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “Wales fall in Fifa world rankings”. BBC Sport (BBC). 24 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2007. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  5. ^ Scotland vượt qua vòng loại nhưng sau đó bỏ cuộc vì không phải là vô địch Anh.
  6. ^ “Scotland squad: John McGinn included for World Cup qualifier v Malta”. BBC Sport. BBC. 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoàiSửa đổi