Đội tuyển bóng đá quốc gia Seychelles

Đội tuyển bóng đá quốc gia Seychelles là đội tuyển cấp quốc gia của Seychelles do Liên đoàn bóng đá Seychelles quản lý.

Seychelles
Tập tin:Seychelles Football Federation.png
Biệt danhCướp biển
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Seychelles
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngRalph Jean-Louis
Thi đấu nhiều nhấtGervais Waye-Hive (36)
Ghi bàn nhiều nhấtPhilip Zialor (14)
Sân nhàSân vận động Cédric Pokaut
Mã FIFASEY
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 199 Giữ nguyên (22 tháng 12 năm 2022)[1]
Cao nhất129 (10.2006)
Thấp nhất202 (2.2020)
Hạng Elo
Hiện tại 200 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất168 (7.2008)
Thấp nhất199 (1.2020)
Trận quốc tế đầu tiên
 Réunion 2–0 Seychelles 
(Réunion; 13 tháng 2 năm 1974)
Trận thắng đậm nhất
 Seychelles 9–0 Maldives 
(Réunion; 27 tháng 8 năm 1979)
Trận thua đậm nhất
 Madagascar 6–0 Seychelles 
(Antananarivo, Madagascar; 30 tháng 8]] năm 1990)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

  • 1957 đến 1988 - Không tham dự
  • 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1992 - Bỏ cuộc
  • 1994 - Không tham dự
  • 1996 - Bỏ cuộc
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2000 đến 2002 - Không tham dự
  • 2004 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Không tham dự
  • 2013 - Không vượt qua vòng loại
  • 2015 - Bỏ cuộc vì dịch bệnh virus Ebola
  • 2017 đến 2023 - Không vượt qua vòng loại

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình sau khi hoàn thành vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2023.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Alvin Michel 5 tháng 1, 1990 (33 tuổi) 18 0   St Michel United
1TM Jerome Dingwall 16 tháng 1, 1989 (34 tuổi) 9 0   Red Star Defence Forces
1TM Romeo Padayachy 18 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 0 0   Light Stars

2HV Benoit Marie (đội trưởng) 8 tháng 10, 1987 (35 tuổi) 58 0   Côte d'Or
2HV Warren Mellie 1 tháng 10, 1994 (28 tuổi) 28 2   Foresters Mont Fleuri
2HV Don Fanchette 3 tháng 12, 1997 (25 tuổi) 20 0   La Passe
2HV Juninho Mathiot 9 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 18 0   Saint Louis Suns United
2HV Julio Brown 30 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 7 0   St Michel United
2HV Stan Esther 12 tháng 2, 2001 (21 tuổi) 7 0   Red Star
2HV Colyn Francourt 17 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 7 0   Foresters Mont Fleuri
2HV Helton Monnaie 15 tháng 5, 1997 (25 tuổi) 7 0   La Passe
2HV Elie Sopha 3 tháng 11, 2004 (18 tuổi) 3 0 Unattached
2HV Ricko Julius 13 tháng 1, 1996 (27 tuổi) 2 0   Light Stars

3TV Kenner Nourrice 10 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 12 0   St Michel United
3TV Dean Balette 9 tháng 6, 1995 (27 tuổi) 7 0   St John Bosco
3TV Imra Raheriniaina 19 tháng 11, 2004 (18 tuổi) 2 0 Unattached

4 Brandon Labrosse 11 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 15 1   Foresters Mont Fleuri
4 Dean Mothé 1 tháng 8, 2000 (22 tuổi) 15 0   Saint Louis Suns United
4 Josip Ravignia 19 tháng 1, 2001 (22 tuổi) 13 0   Real Maldives
4 Hubert Jean 26 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 12 1   Saint Louis Suns United
4 Ryan Henriette 23 tháng 1, 2001 (22 tuổi) 9 1   Foresters Mont Fleuri
4 Thierry Camille 11 tháng 12, 2001 (21 tuổi) 1 0   St John Bosco

Từng được triệu tậpSửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ian Ah-Kong 2 tháng 11, 1995 (27 tuổi) 15 0   La Passe v.   Sri Lanka; 19 November 2021

HV Gervais Waye-Hive 11 tháng 6, 1988 (34 tuổi) 45 6   Saint Louis Suns United v.   Sri Lanka; 19 November 2021
HV Sam Hallock 10 tháng 10, 2001 (21 tuổi) 3 0   St Michel United v.   Sri Lanka; 19 November 2021
HV Danny Madeleine 17 tháng 11, 1996 (26 tuổi) 1 0   Saint Louis Suns United v.   Sri Lanka; 19 November 2021

TV Rundolf Elizabeth 29 tháng 10, 1995 (27 tuổi) 8 0   St John Bosco v.   Sri Lanka; 19 November 2021

Elijah Tamboo 22 tháng 10, 1993 (29 tuổi) 17 2   Saint Louis Suns United v.   Sri Lanka; 19 November 2021

INJ Withdrew due to injury
PRE Preliminary/Standby squad
RET Retired from the national team
SUS Serving suspension
WD Withdrew from the squad due to non-injury issue
COV Tested positive for COVID-19

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập 22 tháng 12 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.

Liên kết ngoàiSửa đổi