Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia là đội tuyển cấp quốc gia của Somalia do Liên đoàn bóng đá Somalia quản lý.

Somalia

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao đại dương
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Somalia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Charles Mbabazi[1]
Sân nhà Sân vận động Mogadishu
Mã FIFA SOM
Xếp hạng FIFA 196 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 158 (4.1995)
Thấp nhất 206 (11.2014)
Hạng Elo 196 Tăng 8 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
1951[4]
Trận thắng đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Maroc; 7 tháng 8 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
Somalia  0–14 CHDCND Triều Tiên 
(Indonesia; 12 tháng 11 năm 1963)

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

  • 1957 đến 1968 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1978 - Không tham dự
  • 1980 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Không tham dự
  • 1984 đến 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 2004 - Không tham dự
  • 2006 đến 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2013 đến 2021 - Không tham dự

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

29 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Zimbabwe vào ngày 10 tháng 9 năm 2019.[5]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Said Aweys Ali 1 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 2 0   Mogadishu City Club
20 1TM Hassan Ibrahim Ali 4 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 2 0

3 2HV Ayman Mohamed Hussein 12 tháng 12, 2000 (19 tuổi) 3 0   Midnimo
4 2HV Mohamud Ali Mohamed 8 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 2 0   Curzon Ashton
5 2HV Ahmed Said Ahmed 4 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 2 0   VJS Vantaa
13 2HV Yonis Farah 4 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 2 0   Trysil FK
15 2HV Abel Gigli 16 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 2 0 Cầu thủ tự do
16 2HV Ahmed Ali (C) 23 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 6 0   Pearl FC
17 2HV Abdiwali Abdirahman Mohamed 1 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 1 0   Jönköpings U19
23 2HV Ibrahim Abdi Mohamed 1999 (20–21 tuổi) 2 0   Horseed

7 3TV Fahad Ishmail 2 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 1 0 Cầu thủ tự do
8 3TV Abdulsamed Abdullahi 19 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 2 0   Den Bosch
10 3TV Omar Mohamed 18 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 2 1   Greenville Triumph SC
12 3TV Abukar Mohamed 1 tháng 1, 1999 (21 tuổi) 1 0   Karpaty Lviv
14 3TV Abas Amin 1 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 6 1   Dekedaha
19 3TV Hussein Mohamed 20 tháng 3, 1997 (23 tuổi) 1 0   HIFK

6 4 Abd-El-Aziz Yousef 5 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 2 0   HFX Wanderers FC
9 4 Anwar Shakunda 12 tháng 4, 1999 (21 tuổi) 2 1   Elman
11 4 Farhan Mohamed Ahmed 15 tháng 11, 2000 (19 tuổi) 4 1   Horseed

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abbas Bashir Hashi 10 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 0 0 vs.   Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

HV Abdi Mohamed 25 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 1 0   Memphis 901 vs.   Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

TV Suleyman Sidali Abdi vs.   Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019
TV Ali Omar Ali 0 0 vs.   Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

Mohamud Abdinur 13 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 9 0   Horseed vs.   Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://www.fifa.com/associations/association=SOM/about.html
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  4. ^ Hassan, Mohammed Sheik (2008). History of Somali football (1938–2007). Scansom. tr. 20. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “Somalia name team for CECAFA Challenge Cup”. mtnfootball.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết ngoàiSửa đổi