Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia là đội tuyển cấp quốc gia của Somalia do Liên đoàn bóng đá Somalia quản lý.

Somalia

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao đại dương
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Somalia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Charles Mbabazi[1]
Sân nhà Sân vận động Mogadishu
Mã FIFA SOM
Xếp hạng FIFA 202 giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất 158 (4.1995)
Thấp nhất 206 (11.2014)
Hạng Elo 203 Increase 1 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
1951[4]
Trận thắng đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Maroc; 7 tháng 8 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
Somalia  0–14 CHDCND Triều Tiên 
(Indonesia; 12 tháng 11 năm 1963)

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

  • 1957 đến 1968 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1978 - Không tham dự
  • 1980 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Không tham dự
  • 1984 đến 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 2004 - Không tham dự
  • 2006 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 đến 2017 - Không tham dự

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

29 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự CECAFA Cup 2013 từ ngày 27 tháng 11 đến 5 tháng 12 năm 2013.[5]

Số Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Câu lạc bộ
1TM Saa’id Salah Hussein 19 tháng 1, 1987 (32 tuổi)   Heegan FC
1TM Ahmed Abdullahi Moallim   Elman FC
2HV Baasi Mohamud Bana 29 tháng 1, 1991 (28 tuổi)   LLPP Jeenyo FC
2HV Adan Hussein Ibrahim 1 tháng 3, 1995 (24 tuổi)   Sahafi FC
2HV Yasin Ali Egal 1 tháng 3, 1991 (28 tuổi)   Elman FC
2HV Ahmed Abdulkadir Dayib 1 tháng 3, 1993 (26 tuổi)   Heegan FC
2HV Hassan Ali Roble 1 tháng 8, 1991 (28 tuổi)   Elman FC
2HV Shafi’i Abdi Farah   Horseed FC
2HV Ahmed Osman Abdulle   Heegan FC
2HV Mahad Mohamed Haji 1 tháng 5, 1994 (25 tuổi)   Heegan FC
2HV Said Mohamed Sheekh   Gaadiidka FC
2HV Hamsa Mohamed Muqtar   LLPP Jeenyo FC
2HV Sidi Mohamed Omar   Heegan FC
3TV Muhsin Sharif Abdalla   Dekedda FC
3TV Hassan Hussein Ibrahim 19 tháng 2, 1993 (26 tuổi)   Elman FC
3TV Mohamed Hassan Ali 30 tháng 11, 1985 (33 tuổi)   Elman FC
3TV Mohamed Abdi Hayow   Heegan FC
3TV Mohamed Tahlil Shidane 8 tháng 2, 1990 (29 tuổi)   Banaadir SC
3TV Abdishakur Mahmoud Mohamed   Dekedda FC
3TV Hassan Sidow Hilowle   Horseed FC
3TV Bile Mohiyadin Burale   Saxafi FC
3TV Jabril Hassan Mohammed 19 tháng 1, 1994 (25 tuổi)   Heegan FC
3TV Daud Abdullahi Hassan 3 tháng 4, 1994 (25 tuổi)   LLPP Jeenyo FC
4 Deeq Abdullahi Nur 15 tháng 6, 1990 (29 tuổi)   Heegan FC
4 Adil Nur Ali 14 tháng 3, 1990 (29 tuổi)   Banaadir SC
4 Mahmoud Abdi Nur 13 tháng 9, 1997 (22 tuổi)   LLPP Jeenyo FC
4 Dadir Amin Ali   Banaadir SC
4 Saleeban Abdi 11 tháng 8, 1992 (27 tuổi)   SO SOEST
4 Sidi Mohamed Omar   LLPP Jeenyo FC

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://www.fifa.com/associations/association=SOM/about.html
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ Hassan, Mohammed Sheik (2008). History of Somali football (1938–2007). Scansom. tr. 20. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “Somalia name team for CECAFA Challenge Cup”. mtnfootball.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết ngoàiSửa đổi