Đội tuyển bóng đá quốc gia Sudan

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sudan (tiếng Ả Rập: منتخب السودان الوطني لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Sudan do Hiệp hội bóng đá Sudan quản lý.

Sudan

Huy hiệu

Tên khác Sokoor Al-Jediane
(Đại bàng Jediane)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Sudan (SFA)
Liên đoàn châu lục CAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên Hubert Velud
Đội trưởng Nasr Eldin El Shigail
Thi đấu nhiều nhất Muhannad El Tahir (79)
Ghi bàn nhiều nhất Nasr El-Din Abbas (27)
Sân nhà Sân vận động Khartoum
Mã FIFA SDN
Xếp hạng FIFA 128 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 74 (12.1996)
Thấp nhất 164 (7.2017)
Hạng Elo 138 Tăng 11 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 31 (7.1971)
Elo thấp nhất 155 (2018)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ethiopia 1–5 Sudan 
(Sudan; 13 tháng 5 năm 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Sudan 15–0 Muscat và Oman Flag of Muscat.svg
(Cairo, Ai Cập; 2 tháng 9 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 8–0 Sudan 
(Seoul, Hàn Quốc; 10 tháng 9 năm 1979)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1970)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sudan là trận gặp đội tuyển Ethiopia vào năm 1956. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1970.

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 1970
Á quân: 1959; 1963
Hạng ba: 1957
Vô địch: 1980, 2006, 2007
Á quân: 1990, 1996, 2013
Hạng ba: 1996; 2004; 2011

Thành tích quốc tếSửa đổi

Giải bóng đá vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Bỏ cuộc trong vòng loại
  • 1962 - Bỏ cuộc
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 đến 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 8
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
  1957 Hạng ba 3rd 1 0 0 1 1 2
  1959 Á quân 2nd 2 1 0 1 2 2
1962 Không vượt qua vòng loại
  1963 Á quân 2nd 3 1 1 1 6 5
1965 đến 1968 Không vượt qua vòng loại
  1970 Vô địch 1st 5 4 0 1 8 3
  1972 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 4 6
1974 Không vượt qua vòng loại
  1976 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 3 4
1978 Bỏ cuộc
1980 Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1984 Không vượt qua vòng loại
1986 Bỏ cuộc
1988 đến 1996 Không vượt qua vòng loại
1998 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
2000 Không tham dự
2002 đến 2006 Không vượt qua vòng loại
  2008 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 0 9
2010 Không vượt qua vòng loại
   2012 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 7
2013 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
  2021 Vượt qua vòng loại
  2023 Chưa xác định
  2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
8/28 24 7 6 11 28 38

Thế vận hội Mùa hèSửa đổi

Sudan mới một lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Vòng chung kết: 1
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1958 Không tham dự
là một phần của Ai Cập
1960 đến 1968 Không vượt qua vòng loại
  1972 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 5
1976 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/19 3 0 0 3 1 5

Cúp bóng đá Ả RậpSửa đổi

Cúp bóng đá Ả Rập
Vòng chung kết: 3
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1963 đến 1966 Không tham dự
1985 Không vượt qua vòng loại
1988 đến 1992 Không tham dự
  1998 Vòng bảng 7th 2 1 0 1 2 4
  2002 7th 4 1 1 2 4 5
  2012 7th 3 1 2 0 4 2
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3/9 9 3 3 3 10 11

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Zambia vào tháng 6 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Zambia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ali Abu Eshrein 6 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 15 0   Al-Hilal Club
16 1TM Mohamed Mustafa 19 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 2 0   Al-Merrikh SC
1TM Mohamed Alnour 1 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0   Al-Hilal Club

4 2HV Amir Kamal 24 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 62 1   Al-Merrikh SC
3 2HV Faris Abdalla 19 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 42 1   Al-Hilal Club
15 2HV Athar El Tahir 24 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 36 8   Smouha SC
18 2HV Samawal Merghani 22 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 18 0   Al-Hilal Club
12 2HV Hussein Ebrahim 23 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 9 0   Hilal Alsahil SC
14 2HV Rami Abdallah 1 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 5 0   Al-Ahly Club (Merowe)
22 2HV Mohamed Ahmed Saeed 20 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 3 0   Al-Hilal Club
13 2HV Ahmed Abdelmunem 2 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 2 0   Al-Merrikh SC

23 3TV Nasr Eldin El Shigail (Đội trưởng) 7 tháng 4, 1985 (36 tuổi) 67 0   Al-Hilal Club
2 3TV Abuaagla Abdalla 11 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 42 2   Al-Hilal Club
11 3TV Moaaz Abdelraheem 25 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 31 2   Al Khartoum SC
21 3TV Walieldin Khedr 15 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 12 0   Al-Hilal Club
19 3TV Diaaeldin Mahjoub 30 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 9 0   Al-Merrikh SC
7 3TV Sharaf Eldin Shiboub 7 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 6 0   CS Constantine
8 3TV Tajeldin Yagoub 4 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 3 0   Al-Merrikh SC

9 4 Seifeldin Malik 1 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 22 8   Al-Merrikh SC
10 4 Mohamed Abdelrahman 10 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 12 9   Al-Hilal Club
6 4 Waleed Bakhet 11 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 8 0   Al-Hilal Club
20 4 Yasin Hamed 12 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 4 0   Nyiregyhaza Spartacus FC
17 4 Al Jezoli Nouh 24 tháng 10, 2002 (18 tuổi) 2 0   Al-Merrikh SC

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi