Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti (tiếng Pháp: Équipe de Tahiti de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Polynésie thuộc Pháp, một lãnh thổ hải ngoại của Pháp tại Thái Bình Dương do Liên đoàn bóng đá Tahiti quản lý.

Tahiti
Tên khác Toa Aito (Les guerriers de fer / Các chiến binh sắt)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Tahiti
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Ludovic Graugnard
Đội trưởng Nicolas Vallar
Thi đấu nhiều nhất Angelo Tchen (30)
Ghi bàn nhiều nhất Felix Tagawa (14)
Sân nhà Stade Hamuta
Mã FIFA TAH
Xếp hạng FIFA 157 Tăng 2 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 111 (8.2002)
Thấp nhất 196 (4.2016)
Hạng Elo 160 Giảm 4 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 45 (9.1983)
Elo thấp nhất 156 (9.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tahiti 2–2 New Zealand 
(Papeete, Tahiti; 21 tháng 9 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Tahiti 30–0 Quần đảo Cook 
(Papeete, Tahiti; 2 tháng 9 năm 1971)
Trận thua đậm nhất
 New Zealand 10–0 Tahiti 
(Adelaide, Úc; 4 tháng 6 năm 2004)
 Tây Ban Nha 10–0 Tahiti 
(Rio de Janeiro, Brasil; 20 tháng 6 năm 2013)

Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Vô địch 2012

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Tahiti là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1952. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1966. Đội đã một lần tham dự cúp Liên đoàn các châu lục là vào năm 2013. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Tây Ban Nha, UruguayNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệuSửa đổi

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Liên đoàn các châu lụcSửa đổi

Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
1992 Chưa phải là thành viên của OFC
1995
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
2005
2009
  2013 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 24
2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/10 1 lần
vòng bảng
3 0 0 3 1 24

Cúp bóng đá châu Đại DươngSửa đổi

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
  1973 Á quân 2nd 5 2 2 1 7 4
  1980 Á quân 2nd 4 3 0 1 23 9
1996 Á quân 2nd 4 2 0 2 3 12
  1998 Hạng 4 4th 4 1 0 3 8 10
  2000 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 2 5
  2002 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 8 9
  2004 Vòng bảng 5th 5 1 1 3 2 24
2008 Không vượt qua vòng bảng
  2012 Vô địch 1st 5 5 0 0 20 5
  2016 Vòng bảng 5th 3 1 2 0 7 3
2020 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần
vô địch
9/10 37 18 5 14 80 81

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình DươngSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp VanuatuFiji vào các ngày 4 và 7 tháng 6 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Nouvelle-Calédonie.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jonathan Torohia 22 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 3 0   Manu-Ura
16 1TM Franck Revel 18 tháng 7, 1984 (35 tuổi) 0 0   Pirae
23 1TM Benjamin Tardivel 3 tháng 12, 1987 (32 tuổi) 0 0   Dragon

2 2HV Angelo Tchen 8 tháng 3, 1982 (37 tuổi) 34 1   Tefana
3 2HV Marama Amau 13 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 4 0   Vénus
4 2HV Teheivarii Ludivion 25 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 18 1   Tefana
5 2HV Viritua Tiaiho 23 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 2 0   Tefana
9 2HV Matatia Paama 3 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 6 0   Central Sport

6 3TV Patrick Tepa 28 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 1 0   Pirae
7 3TV Raimana Li Fung Kuee 10 tháng 4, 1985 (34 tuổi) 7 2   Pirae
8 3TV Stanley Atani 24 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 11 2   Tefana
11 3TV Sylvain Graglia 12 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 6 2   Central Sport
14 3TV Sandro Tau 30 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 2 0   Pirae
15 3TV Heimano Bourebare 15 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 26 1   Tefana
17 3TV Tamatoa Tetauira 17 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 6 0   Dragon
18 3TV Heirauari Salem 28 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0   Pirae
19 3TV Marama Vahirua 12 tháng 5, 1980 (39 tuổi) 5 0   Dragon
20 3TV Alvin Tehau 10 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 22 8   Tefana
22 3TV Gervais Chan Kat 1 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 1 0   Pirae

10 4 Teaonui Tehau 1 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 24 16   Vénus
12 4 Rainui Tze-Yu 26 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 2 0   Dragon
13 4 Yohann Tihoni 1 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 4 0   Taiarapu
21 4 Charles Tearii Labaste 19 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 0 0   Pirae

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  New Zealand
Vô địch châu Đại Dương
2012
Kế nhiệm:
-