Đội tuyển bóng đá quốc gia Tchad

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tchad (tiếng Ả Rập: فريق تشاد الوطني لكرة القدم; tiếng Pháp: "Équipe de Tchad de football") là đội tuyển cấp quốc gia của Tchad do Liên đoàn bóng đá Tchad quản lý.

Tchad
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Sao
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Tchad
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngEmmanuel Trégoat
Đội trưởngEzechiel N'Douassel[1][2]
Thi đấu nhiều nhấtEzechiel N'Douassel (38)
Ghi bàn nhiều nhấtEzechiel N'Douassel (13)
Sân nhàSân vận động Thể thao Idriss Mahamat Ouya
Mã FIFACHA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 181 Giữ nguyên (25 tháng 8 năm 2022)[3]
Cao nhất97 (4.2016)
Thấp nhất190 (6-9.1997)
Hạng Elo
Hiện tại 162 Giữ nguyên (10 tháng 7 năm 2022)[4]
Cao nhất111 (12.1977)
Thấp nhất159 (11.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Tchad 2–2 Niger 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Tchad 5–0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 29 tháng 6 năm 1976)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Congo 11–0 Tchad 
(Congo; 28 tháng 3 năm 1964)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Danh hiệuSửa đổi

Vô địch: 2011

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu PhiSửa đổi

  • 1957 đến 1990 - Không tham dự
  • 1992 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1996 đến 1998 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không tham dự
  • 2004 đến 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Bị loại ở vòng sơ loại
  • 2012 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại
  • 2017 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 2019 - Bị cấm tham dự
  • 2021 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủSửa đổi

Đội hìnhSửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Guinée vào tháng 11 năm 2020.[5]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Gabin Allambatnan 19 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 3 0   Foullah Edifice
13 1TM Mathieu Adoassou 11 tháng 11, 1993 (28 tuổi) 7 0   Renaissance
22 1TM Serge Diguel 31 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 0 0   Indeni

3 2HV Morgan Betorangal 25 tháng 8, 1988 (34 tuổi) 13 0   Houilles
5 2HV Bechir Seid Djimet 10 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 8 1   Elect-Sport
8 2HV Ahmat Abderamane 1 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 5 1   Renaissance
14 2HV Constant Madtoingué 23 tháng 9, 1987 (35 tuổi) 17 0   CotonTchad
19 2HV Aubin Mbaïgolmem 22 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 1 0   Foullah Edifice
23 2HV Abdelaziz Issa Seini 2 tháng 1, 1995 (27 tuổi) 4 0   Renaissance
2HV Collyns Ambassa 9 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 7 0   Cormontreuil

6 3TV Éric Mbangossoum 26 tháng 5, 2000 (22 tuổi) 8 0   Tourougui
13 3TV Joël Djingar 0 0   Foullah Edifice
15 3TV Aboubakar Abderahim 27 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 2 0   Tourbillon
17 3TV Mahamat Labbo 21 tháng 7, 1988 (34 tuổi) 14 4   Cholet
3TV Brahim Ngaroudal 23 tháng 12, 1994 (27 tuổi) 6 0   Elect-Sport
20 3TV Bakhit Djibrine 17 tháng 4, 1995 (27 tuổi) 9 0   Foullah Edifice
3TV Roméo Otodjibaye 16 tháng 8, 1995 (27 tuổi) 4 0   Indeni

2 4 Yaya Kerim 10 tháng 8, 1991 (31 tuổi) 9 0   Foullah Edifice
7 4 Marius Mouandilmadji 22 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 7 0   Porto
9 4 Brahim Mahamat 13 tháng 11, 1995 (26 tuổi) 3 0   Tours
10 4 Casimir Ninga 17 tháng 5, 1993 (29 tuổi) 18 1   Sivasspor
11 4 Ezechiel N'Douassel (Đội trưởng) 22 tháng 4, 1988 (34 tuổi) 39 9   Bhayangkara

Triệu tập gần đâySửa đổi

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Dillah Mbairamadji 18 tháng 9, 1985 (37 tuổi) 7 0   Gazelle v.   Sudan, 25 tháng 9 năm 2020
TM Emmanuel Mifsud 12 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 0 0   Istres v.   Niger, 10 tháng 10 năm 2020

HV Ninga Ndonane 25 tháng 4, 1988 (34 tuổi) 8 0   CotonTchad v.   Sudan, 25 tháng 9 năm 2020
HV César Abaya 12 tháng 10, 1984 (37 tuổi) 14 0   SONIDEP v.   Mali, 17 tháng 11 năm 2019
HV Nadjim Haroun 10 tháng 6, 1988 (34 tuổi) 8 1   Bierbeek v.   Niger, 10 tháng 10 năm 2020

TV Azrack Mahamat 24 tháng 3, 1988 (34 tuổi) 21 0   Saint-Maur v.   Niger, 10 tháng 10 năm 2020
TV Esaïe Djikoloum 3 tháng 10, 1991 (30 tuổi) 13 0   CotonTchad v.   Niger, 10 tháng 10 năm 2020
TV Nassar Koulelengar 5 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 6 1   Al-Merrikh v.   Mali, 17 tháng 11 năm 2019
TV Léger Djimrangar 2 tháng 10, 1987 (34 tuổi) 27 7   CotonTchad v.   Niger, 10 tháng 10 năm 2020
TV Blaise Tohou 17 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 1 0   Connecticut Huskies v.   Niger, 10 tháng 10 năm 2020

Karl Max Barthélémy 27 tháng 10, 1986 (35 tuổi) 24 2   Semen Padang v.   Niger, 10 tháng 10 năm 2020
Edgar Minganodji 8 tháng 8, 1995 (27 tuổi) 2 0   Djoliba v.   Mali, 17 tháng 11 năm 2019

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Njie brace gives Cameroon dramatic victory”. cafonline.com. Confederation of African Football − CAF. ngày 9 tháng 6 năm 2015.
  2. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 25 tháng 8 năm 2022. Truy cập 25 tháng 8 năm 2022.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  5. ^ “Tchad: La liste des 22 joueurs retenus pour le match contre le Nigeria”. Alwihda Info - Actualités TCHAD, Afrique, International. Truy cập 25 tháng 11 năm 2015.

Liên kết ngoàiSửa đổi