Mở trình đơn chính

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina (tiếng Ukraina: збірна України з футболу) là đội tuyển cấp quốc gia của Ukraina do Liên đoàn bóng đá Ukraina quản lý.

Ukraina

Huy hiệu

Tên khác Головна команда (Holodna komanda; Đội tuyển chính)
Жовто-Сині (Zhovto-Syni, Vàng-Xanh)
Hiệp hội Federatsiya Futbolu Ukrainy
Федерація Футболу України (FFU)
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Andriy Shevchenko[1]
Đội trưởng Oleksandr Kucher[2][3]
Thi đấu nhiều nhất Anatoliy Tymoshchuk (144)
Ghi bàn nhiều nhất Andriy Shevchenko (48)
Sân nhà Sân vận động Olimpiysky
Mã FIFA UKR
Xếp hạng FIFA 22 Tăng 3 (24 tháng 10 năm 2019)[4]
Cao nhất 11 (2.2007)
Thấp nhất 132 (9.1993)
Hạng Elo 18 Tăng 2 (18 tháng 10 năm 2019)[5]
Elo cao nhất 14 (11.2001)
Elo thấp nhất 69 (3.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ukraina 1–3 Hungary 
(Uzhhorod, Ukraina; 29 tháng 4 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Ukraina 9–0 San Marino 
(Lviv, Ukraina; 6 tháng 9 năm 2013)
Trận thua đậm nhất
 Croatia 4–0 Ukraina 
(Zagreb, Croatia; 25 tháng 3 năm 1995)
 Tây Ban Nha 4–0 Ukraina 
(Leipzig, Đức; 14 tháng 6 năm 2006]]
 Cộng hòa Séc 4–0 Ukraina 
(Praha, Cộng hòa Séc; 6 tháng 9 năm 2011)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2006)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2012, 2016)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ukraina là trận gặp đội tuyển Hungary là vào năm 1992. Thành tích tốt nhất của đội cho đến này là lọt vào tứ kết của World Cup 2006.

Lịch sửSửa đổi

Sau khi Liên Xô tan rã, đội tuyển Ukraina có trận thi đấu đầu tiên gặp Hungary ngày 29 tháng 4 năm 1992. Trước khi Liên Xô tan rã, các cầu thủ Ukraina thi đấu cho đội tuyển Liên Xô. Một vài cầu thủ xuất sắc của Ukraina ở đầu thập niên 1990 (như Andrei Kanchelskis, Viktor Onopko, Sergei YuranOleg Salenko) đã quyết định khoác áo đội tuyển Nga vì đó là đội tuyển kế tục Liên Xô, trong khi mãi đến năm 1994 Ukraina mới tham dự giải đấu quốc tế đầu tiên.

Vào năm 2006, Ukraina mới lọt được vào 1 kỳ bóng đá quốc tế đầu tiên, đó là World Cup 2006Đức. Nhưng ngay trong lần đầu có mặt, Ukraina đã gây sốc khi lọt tới tứ kết, và chỉ thua Italia (sau đó là nhà đương kim vô địch giải đấu) của Marcello Lippi với tỉ số 3-0. Nhưng trong vòng loại World Cup 2010Nam Phi, họ bị chính kẻ thù xưa là Hy Lạp đánh bại 1-0 ngay trên sân nhà, dù hòa 0-0 tại Athens. Kết quả này đã chấm dứt giấc mơ đi tiếp vào kỳ World Cup lần thứ hai của Ukraina. Đội đã 2 lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu là vào các năm 20122016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấuSửa đổi

Giải vô địch thế giớiSửa đổi

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1998 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
  2006 Tứ kết 8 5 2 1 2 5 7
2010 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/3 1 lần
tứ kết
5 2 1 2 5 7

Giải vô địch châu ÂuSửa đổi

Từ 1960 đến 1992 Ukraina không tham dự, là một phần của Liên Xô. Ukraina đã từng hai lần tham dự hai kỳ Euro 2012Euro 2016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1996 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
    2012 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
  2016 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
  2020 Vượt qua vòng loại
  2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1/5
1 lần vòng bảng
6 1 0 5 2 9

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Danh sách đội hình dưới đây được triệu tập cho vòng loại Euro 2020 gặp EstoniaSerbia vào các ngày 14 và 17 tháng 11 năm 2019.[6]

Số liệu thống kê tính tới ngày 17 tháng 11 năm 2019, sau trận đấu với Serbia.[7][8]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Andriy Pyatov (Đội trưởng) 28 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 93 0   Shakhtar Donetsk
23 1TM Andriy Lunin 11 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 5 0   Valladolid
1 1TM Yuriy Pankiv 3 tháng 11, 1984 (35 tuổi) 0 0   Oleksandriya

22 2HV Mykola Matviyenko 2 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 26 0   Shakhtar Donetsk
21 2HV Oleksandr Karavayev 2 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 25 1   Dynamo Kyiv
4 2HV Serhiy Kryvtsov 15 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 16 0   Shakhtar Donetsk
2 2HV Eduard Sobol 20 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 14 0   Club Brugge
16 2HV Vitaliy Mykolenko 29 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 8 0   Dynamo Kyiv
19 2HV Serhiy Bolbat 13 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 5 0   Shakhtar Donetsk
3 2HV Ihor Plastun 20 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 4 0   Gent
6 2HV Artem Shabanov 7 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 2 0   Dynamo Kyiv

7 3TV Andriy Yarmolenko 23 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 86 37   West Ham United
10 3TV Yevhen Konoplyanka 29 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 85 21   Shakhtar Donetsk
5 3TV Serhiy Sydorchuk 2 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 28 2   Dynamo Kyiv
8 3TV Ruslan Malinovskyi 4 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 27 5   Atalanta
20 3TV Viktor Kovalenko 14 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 26 0   Shakhtar Donetsk
18 3TV Roman Bezus 26 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 22 5   Gent
15 3TV Viktor Tsyhankov 15 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 20 3   Dynamo Kyiv
14 3TV Vitaliy Buyalskyi 6 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 8 0   Dynamo Kyiv
17 3TV Yevhen Shakhov 30 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 7 1   Lecce
13 3TV Volodymyr Shepelyev 1 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 6 0   Dynamo Kyiv

11 4 Artem Besyedin 31 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 13 2   Dynamo Kyiv
9 4 Roman Yaremchuk 27 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 12 5   Gent

Triệu tập gần đâySửa đổi

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[7]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Denys Boyko INJ 29 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 6 0   Dynamo Kyiv v.   Litva, 11 tháng 10 năm 2019 WD

HV Mykyta Burda INJ 24 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 8 0   Dynamo Kyiv v.   Litva, 11 tháng 10 năm 2019 WD
HV Bohdan Butko INJ 13 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 32 0   Shakhtar Donetsk v.   Luxembourg, 10 tháng 6 năm 2019 WD
HV Vasyl Kravets 20 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 0 0   Leganés v.   Serbia, 7 tháng 6 năm 2019 PRE
HV Oleksandr Svatok 27 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 0 0   Hajduk Split v.   Thổ Nhĩ Kỳ, 20 tháng 11 năm 2018

TV Marian Shved 16 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 2 0   Celtic v.   Estonia, 14 tháng 11 năm 2019
TV Dmytro Ivanisenya 11 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 1 0   Zorya Luhansk v.   Estonia, 14 tháng 11 năm 2019
TV Oleksandr Zinchenko INJ 15 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 31 4   Manchester City v.   Estonia, 14 tháng 11 năm 2019 WD
TV Marlos INJ 7 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 16 1   Shakhtar Donetsk v.   Estonia, 14 tháng 11 năm 2019 WD
TV Taras Stepanenko 8 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 57 3   Shakhtar Donetsk v.   Bồ Đào Nha, 14 tháng 10 năm 2019
TV Mykola Shaparenko 4 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 4 0   Dynamo Kyiv v.   Litva, 7 tháng 9 năm 2019 ALT
TV Ivan Petryak 13 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 5 0   Ferencvárosi v.   Serbia, 7 tháng 6 năm 2019 PRE
TV Yevhen Makarenko INJ 21 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 4 0   Anderlecht v.   Thổ Nhĩ Kỳ, 20 tháng 11 năm 2018

Júnior Moraes INJ 4 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 5 0   Shakhtar Donetsk v.   Estonia, 14 tháng 11 năm 2019 WD
Artem Kravets INJ 3 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 23 8   Kayserispor v.   Luxembourg, 10 tháng 6 năm 2019
Roman Zozulya 17 tháng 11, 1989 (30 tuổi) 32 4   Albacete v.   Bồ Đào Nha, 22 tháng 3 năm 2019 ALT
Andriy Boryachuk 23 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 2 0   Mariupol v.   Thổ Nhĩ Kỳ, 20 tháng 11 năm 2018
Vladyslav Kulach 7 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 0 0   Vorskla Poltava v.   Slovakia, 16 tháng 11 năm 2018 ALT

Chú thích:

  • INJ = Rút lui vì chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ.
  • RET = Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Chơi nhiều trận nhấtSửa đổi

 
Anatoliy TymoshchukAndriy Shevchenko bên cạnh trận đấu thứ 100 khoác áo đội tuyển quốc gia. Đồng thời hai anh là hai cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với hơn 100 trận.
 
Andriy Shevchenko là người ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 48 bàn thắng.

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2019
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Anatoliy Tymoshchuk 2000–2016 144 4
2 Andriy Shevchenko 1995–2012 111 48
3 Ruslan Rotan 2003–2018 100 8
4 Oleh Husyev 2003–2016 98 13
5 Andriy Pyatov 2007– 93 0
6 Oleksandr Shovkovskyi 1994–2012 92 0
7 Andriy Yarmolenko 2009– 86 37
8 Yevhen Konoplyanka 2010– 85 21
9 Serhiy Rebrov 1992–2006 75 15
10 Andriy Voronin 2002–2012 74 8

Ghi nhiều bàn thắng nhấtSửa đổi

Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2019

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Andriy Shevchenko 1995–2012 48 111 0.43
2 Andriy Yarmolenko 2009– 37 86 0.43
3 Yevhen Konoplyanka 2010– 21 85 0.25
4 Serhiy Rebrov 1992–2006 15 75 0.2
5 Oleh Husyev 2003–2016 13 98 0.13
6 Serhiy Nazarenko 2003–2012 12 56 0.21
7 Yevhen Seleznyov 2008–2018 11 57 0.19
8 Andriy Vorobey 2000–2008 9 68 0.13
Andriy Husin 1993–2006 9 71 0.13
10 Tymerlan Huseynov 1993–1997 8 14 0.57
Artem Kravets 2011– 8 23 0.35
Artem Milevskyi 2006–2012 8 50 0.16
Andriy Voronin 2002–2012 8 74 0.11
Ruslan Rotan 2003–2018 8 100 0.08

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi