Đội tuyển bóng đá trong nhà nữ quốc gia Việt Nam

Đội tuyển bóng đá trong nhà nữ quốc gia Việt Nam đại diện Việt Nam thi đấu Futsal quốc tế và được điều hành bởi liên đoàn bóng đá Việt Nam.

Việt Nam
Shirt badge/Association crest
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viênTrương Quốc Tuấn
Trợ lý HLVPhạm Minh Giang
Mã FIFAVIE
Xếp hạng FIFA24 Giữ nguyên 0 (Tháng 10 năm 2022)[1]
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 4–4 Uzbekistan 
(27 tháng 10 năm 2007)
Chiến thắng đậm nhất
Philippines Philippines 0–10 Việt Nam Việt Nam
(Nakhon Ratchasima, Thailand; Ngày 5 tháng 12 năm 2007)
Thất bại đậm nhất
 Việt Nam 1–6 Nhật Bản 
(Macau; 2 tháng 11 năm 2007)
 Việt Nam 1–6 Thái Lan 
(Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 28 tháng 10 năm 2009)
 Việt Nam 1–6 Thái Lan 
(Naypyidaw, Myanmar; 14 tháng 12 năm 2013)
 Thái Lan 5–0 Việt Nam 
(Naypyidaw, Myanmar; 20 tháng 12 năm 2013)
 Iran 5–0 Việt Nam 
(Bangkok, Thái Lan; 10 tháng 5 năm 2018)

Tổng quanSửa đổi

Chuẩn bị cho Đại hội Thể thao trong nhà châu Á kỳ 2007 từ ngày 26 tháng 10 đến 3 tháng 11 tại Macau, tuyển nữ futsal Việt Nam đã tập trung tại Trung tâm Thể thao Thành Long, Thành phố Hồ Chí Minh với 16 cầu thủ. Trong danh sách này có sự trở lại của các cựu binh của đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam từng 3 lần đoạt Huy chương vàng SEA Games như Lưu Ngọc Mai, Phùng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Hồng Phúc, Nguyễn Thị Hà. Đội có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Uzbekistan tại Macau. Ở giải Asia Indoor Games 2007, đội cán đích ở vị tri thứ 4. Nữ futsal Việt Nam cũng tham dự thêm hai kỳ Đại hội Thể thao trong nhà châu Á vào năm 2009 và 2013, đều dừng bước từ vòng bảng [2]. Tại đấu trường khu vực Đông Nam Á, nữ Fulsal Việt Nam tham dự 3 kỳ Sea Games vào các năm 2007, 2011 và 2013, đều giành Huy chương bạc[3]. Với giải vô địch Futsal nữ Đông Nam Á, Việt Nam vô địch kỳ năm 2013 tổ chức tại Myanmar. Thua Thái Lan 2–5 trong trận đấu loại ngày 30 tháng 9 và thắng đối thủ trận chung kết 4–3 vào ngày 3 tháng 10 năm 2013. Đây là lần đầu tiên, futsal nữ Việt Nam nói riêng và futsal Việt Nam nói chung đánh bại Thái Lan để vô địch Đông Nam Á.[4]

Đội ngũSửa đổi

Kỹ thuậtSửa đổi

Tính đến ngày 26 tháng 4 năm 2018.[5]
Vị trí Họ tên Đơn vị chủ quản
Lãnh đội   Bùi Thị Hiền Lương Tổng cục TDTT
Huấn luyện viên   Trương Quốc Tuấn Thái Sơn Nam
Trợ lý huấn luyện viên   Phạm Minh Giang Thái Sơn Nam
Trợ lý huấn luyện viên   Trần Anh Vũ Thái Sơn Nam
Trợ lý huấn luyện viên   Huỳnh Thị Thanh Khiết Trung tâm TDTT Quận 8
Trợ lý huấn luyện viên   Ngô Lê Bằng Thái Sơn Nam
Nhân viên y tế   Nguyễn Thị Toan Trung tâm HLTTQG Hà Nội

Cầu thủSửa đổi

Danh sách tập trung đội tuyển Futsal nữ Quốc gia gồm 19 cầu thủ tập trung năm 2018.[6]

Số lần khoác áo và số bàn thắng cập nhật Năm 2018.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh và tuổi Câu lạc bộ
1TM Quách Thu Em (1995-01-30)30 tháng 1, 1995 (24 tuổi)   Quận 8
1TM Ngô Nguyễn Thùy Linh (1997-06-21)21 tháng 6, 1997 (22 tuổi)   Thái Nguyên
1TM Trần Kim Ngân (1998-02-05)5 tháng 2, 1998 (21 tuổi)   Thái Nguyên

2HV Đỗ Thị Nguyên (1993-09-10)10 tháng 9, 1993 (26 tuổi)   Hà Nam
2HV Lê Thị Thùy Linh (1993-09-08)8 tháng 9, 1993 (26 tuổi)   District 8, HCM
2HV Đỗ Thị Kim Thoa (1996-01-10)10 tháng 1, 1996 (23 tuổi)   District 8, HCM
2HV Giang Thị Hoài Thanh (1999-05-26)26 tháng 5, 1999 (20 tuổi)   District 8, HCM

3TV Nguyễn Thị Hạnh (1992-09-10)10 tháng 9, 1992 (27 tuổi)   District 8, HCM
3TV Biện Thị Hằng (1997-08-09)9 tháng 8, 1997 (22 tuổi)   Hà Nội
3TV Nguyễn Thị Châu (1998-06-18)18 tháng 6, 1998 (21 tuổi)   District 8, HCM
3TV Lê Ngọc Thanh Thy (1999-11-22)22 tháng 11, 1999 (20 tuổi)   District 8, HCM
3TV Võ Thị Thùy Trinh (1994-07-28)28 tháng 7, 1994 (25 tuổi)   Quận 8
3TV Hồ Thị Thu Hiền (1998-09-10)10 tháng 9, 1998 (21 tuổi)   Quận 8
3TV Nguyễn Thị Mỹ Anh (1997-04-25)25 tháng 4, 1997 (22 tuổi)   Quận 8

4 Trịnh Nguyễn Thanh Hằng (1995-10-10)10 tháng 10, 1995 (24 tuổi)   District 8, HCM
4 Vũ Thị Huyền Linh (1997-02-25)25 tháng 2, 1997 (22 tuổi)   Hà Nam
4 Nguyễn Thị Thanh (1996-08-25)25 tháng 8, 1996 (23 tuổi)   Hà Nội
4 Nguyễn Thị Huế (1993-02-11)11 tháng 2, 1993 (26 tuổi)   Hà Nội
4 Bùi Thị Trang (1999-11-21)21 tháng 11, 1999 (20 tuổi)   Hà Nội

Lịch thi đấuSửa đổi

      Thắng       Hoà       Thua       Huỷ

2022Sửa đổi

Thống kê giải đấuSửa đổi

Danh hiệu vô địch giải Đông Nam Á năm 2013 tại Myanmar, huy chương bạc Sea Games trong cả bốn lần đã dự và hạng tư Asian Games 2007 là một số thống kê của đội.

Đại hội Thể thao châu Á Trong nhàSửa đổi

Năm Kết quả St T H B Bt Bb Huấn luyện viên
  2005 Không tham dự Không tham dự
  2007 Hạng tư 4 1 1 2 12 15   Khumron Sumranphun
  2009 Vòng bảng 3 1 0 2 6 9   Wanwong Somjit
  2013 Vòng bảng 4 2 0 2 9 7

  Pakphol Sainetngam

  2017 Không tham dự Không tham dự
Tổng cộng Hạng tư 11 4 1 6 27 31

Đại hội Thể thao Đông Nam ÁSửa đổi

Năm Kết quả St T H B Bt Bb Huấn luyện viên
  2007 Á quân 4 2 0 2 10 11   Khumron Sumranphun
  2011 Á quân 5 3 0 2 16 8   Trương Quốc Tuấn
  2013 Á Quân 5 2 1 2 13 15

  Pakphol Sainetngam

  2017 Á quân 4 2 1 1 8 6   Trương Quốc Tuấn
  2021 Á quân 3 2 0 1 10 1   Trương Quốc Tuấn
Tổng cộng Á quân 21 11 2 8 57 41

Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu ÁSửa đổi

Năm Kết quả St T H B Bt Bb Huấn luyện viên
  2015 Vòng bảng 3 0 0 3 5 9   Trương Quốc Tuấn
  2018 Hạng tư 6 4 1 1 13 7
Tổng cộng Hạng tư 9 4 1 4 18 16

Giải Futsal nữ thế giớiSửa đổi

Giải Futsal nữ thế giới
Năm Round Position GP W D L GS GA
  2010 Did not enter
  2011 Did not enter
  2012 Did not enter
  2013 Did not enter
  2014 Did not enter
  2015 Did not enter
Tổng   0/6 0 0 0 0 0 0

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ http://www.theroonba.com/futsal/women/ranking.html
  2. ^ “Quả bóng gọi, họ trả lời”. VFF.org.vn.
  3. ^ “ĐT Futsal nữ Việt Nam đoạt vé vào Bán kết”. VFF.org.vn.
  4. ^ “ĐT Futsal nữ Việt Nam đã xuất sắc đánh bại đội Futsal nữ Thái Lan để lên ngôi vô địch giải Futsal nữ Đông Nam Á 2013 vừa kết thúc ở Myanmar”. bongdainfo.com.
  5. ^ “Danh sách ĐT Futsal nữ Việt Nam tham dự VCK Futsal nữ châu Á 2018”. vff.org.vn.
  6. ^ “ĐT Futsal nữ Việt Nam lên đường tham dự VCK Futsal nữ châu Á 2018”. vff.org.vn. 27 tháng 4 năm 2018.

Liên kết ngoàiSửa đổi