Mở trình đơn chính
Một khu vực trên toàn cầu

Các thuật ngữ đớikinh tuyến được sử dụng để mô tả các hướng trên một quả địa cầu.

Đới có nghĩa là "dọc theo một vòng tròn vĩ độ " hoặc "theo hướng đông phía tây".[1] Dòng chảy đới là một thuật ngữ khí tượng liên quan đến hoàn lưu khí quyển theo mô hình dòng hoạt động chung dọc theo các đường vĩ độ, trái ngược với dòng kinh tuyến dọc theo các đường kinh độ. Đới, trong bối cảnh vật lý, bao hàm xu hướng thông lượng phù hợp với một mô hình song song với đường xích đạo của một hình cầu. Nói chung, dòng hoạt động của khí quyển mang lại sự tương phản nhiệt độ dọc theo kinh độ của Trái đất. Lốc xoáy thuận ngoài nhiệt đới trong môi trường này có xu hướng yếu hơn, di chuyển nhanh hơn và tạo ra tác động tương đối ít đến thời tiết địa phương.

Kinh tuyến có nghĩa là "dọc theo một vòng tròn dọc" (còn gọi là kinh tuyến) hoặc "theo hướng nam phía nam" [2]. Dòng kinh tuyến là một mô hình luồng không khí chung từ bắc xuống nam, hoặc từ nam ra bắc, dọc theo các đường kinh độ của Trái đất (vuông góc với một luồng địa phương). Lốc xoáy ngoài nhiệt đới trong môi trường này có xu hướng mạnh hơn và di chuyển chậm hơn. Mô hình này chịu trách nhiệm cho hầu hết các trường hợp thời tiết khắc nghiệt, vì không chỉ các cơn bão mạnh hơn trong chế độ dòng chảy này, mà nhiệt độ cũng có thể đạt đến cực điểm, tạo ra sóng nhiệtsóng lạnh tùy theo hướng xích đạo hoặc hướng chính của dòng chảy.

Những thuật ngữ này thường được sử dụng trong khoa học khí quyểntrái đất để mô tả các hiện tượng toàn cầu, như "gió kinh tuyến" hay "nhiệt độ trung bình của đới". (Nói một cách chính xác, đới có ý nghĩa nhiều hơn là một hướng đơn giản vì nó cũng bao hàm một mức độ nội địa hóa theo hướng kinh tuyến, do đó hiện tượng trong câu hỏi được định vị vào một khu vực của hành tinh.)

"Kinh tuyến" cũng được sử dụng để mô tả trục gần với hướng chuỗi trong sợi polymer, trong khi thuật ngữ "xích đạo" được sử dụng để mô tả hướng bình thường đối với trục sợi.

Đối với các trường vectơ (như tốc độ gió), thành phần khu vực (hoặc tọa độ x) được ký hiệu là u, trong khi thành phần kinh tuyến (hoặc tọa độ y) được ký hiệu là v.

Meridional nghĩa là miền NamSửa đổi

Từ này xuất phát từ tiếng Latin meri dies ("giữa trưa"), có nghĩa là vị trí của Mặt trời tại thời điểm đó. Vì lãnh thổ Latinh ban đầu nằm ở Bắc bán cầu, nên nó vẫn được sử dụng với nghĩa đó trong một số ngôn ngữ Roman như tiếng Bồ Đào Nha (Banco Meridional, ở Brazil), Tây Ban Nha, Pháp, Ý (như ở Meridione) hoặc thậm chí bằng tiếng Anh (như trong album Meridional của Norma Jean).

Thuật ngữ meridional, đôi khi viết tắt là "Mer.", Được sử dụng trong thiên văn học lịch sử để chỉ hướng nam trên thiên cầu, cùng với phương bắc ("Sep.") để chỉ phía Bắc, phương Đông ("Ori.") để chỉ phía Đông và phương Tây ("Occ.") để chỉ phía tây.[3]

Xem thêmSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ “Zonal”. Glossary of Meteorology. American Meteorological Society. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ “Meridional”. Glossary of Meteorology. American Meteorological Society. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ Hooke, Robert. 1666. Volume 1. Philosophical Transactions