Mở trình đơn chính

Dimethyl sulfoxit (DMSO) là một hợp chất hữu cơ lưu huỳnh với công thức (CH3)2SO. Chất lỏng không màu này là một dung môi không cung cấp proton phân cực hòa tan cả các hợp chất phân cực lẫn không phân cực và có thể trộn lẫn trong một loạt các dung môi hữu cơ cũng như nước. Nó thâm nhập vào da rất dễ dàng, cho đặc tính bất thường khiến nhiều người sau khi tiếp xúc với da và gây ra một hương vị như tỏi trong miệng[2].

Đimêtyl sunfoxit
DMSO-2D-dimensions.png
DMSO-3D-vdW.png
Dimethyl-sulfoxide-3D-balls-A.png
Mô hình cầu và que của dimethyl sulfoxit
Danh pháp IUPACDimethyl sulfoxide
Tên hệ thốngMethanesulfinylmethane (substitutive)
Dimethyl(oxido)sulfur (additive)
Tên khácMethylsulfinylmethane
Methyl sulfoxide
Nhận dạng
Viết tắtDMSO
Số CAS67-68-5
PubChem679
Số EINECS200-664-3
Ngân hàng dược phẩmDB01093
KEGGD01043
MeSHDimethyl+sulfoxide
ChEBI28262
Số RTECSPV6210000
Mã ATCG04BX13,M02AX03
Ảnh Jmol-3Dảnh
ảnh 2
SMILES
InChI
Tham chiếu Beilstein506008
Tham chiếu Gmelin1556
Thuộc tính
Bề ngoàiChất lỏng không màu
Khối lượng riêng1,1004 g cm-3
Điểm nóng chảy 19 °C (292 K; 66 °F)
Điểm sôi 189 °C (462 K; 372 °F)
Độ hòa tan trong nướcTrộn lẫn
Độ axit (pKa)35[1]
Chiết suất (nD)1,479
εr = 48
Độ nhớt1,996 cP ở 20 °C
Cấu trúc
Mômen lưỡng cực3,96 D
Các nguy hiểm
MSDSOxford MSDS
Nguy hiểm chínhKích thích (Xi), Dễ cháy (F)
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
1
0
 
Chỉ dẫn RR36/37/38
Chỉ dẫn SS26, S37/39
Điểm bắt lửa89 °C
Các hợp chất liên quan
sulfoxit liên quandiethyl sulfoxit
Hợp chất liên quannatri methylsulfinylmethylide,
dimethyl sulfide,
dimethyl sulfone,
acetone
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Tổng hợp và sản xuấtSửa đổi

Nó đã được tổng hợp lần đầu vào năm 1866 bởi nhà khoa học Nga Alexander Zaytsev, và ông đã báo cáo khám phá của mình vào năm 1867. Dimethyl sunfoxit là một phụ phẩm của quy trình kraft và được sản xuất công nghiệp bởi việc ôxi hóa dimethyl sulfide với ôxy hoặc nitơ điôxít.[3]

Tính chất hóa họcSửa đổi

Tác dụng với chất có độ âm điện caoSửa đổi

Tính axitSửa đổi

Là một chất oxi hóaSửa đổi

Tính chất của liên kết cộng hóa trị phối tríSửa đổi

Ứng dụngSửa đổi

Dung môi hòa tanSửa đổi

Sinh họcSửa đổi

ThuốcSửa đổi

Điều trị thay thếSửa đổi

DMSO được coi như là một phương thuốc điều trị thay thế. Sự phổ biến của nó được bắt nguồn từ phim tài liệu "60 phút". Mặc dù vậy, DMSO được FDA Hoa Kỳ liệt vào danh sách thuốc giả chống ung thư, FDA đã và đang vật lộn với sự phân phối của loại thuốc này.

Thuốc thú ySửa đổi

Hương vịSửa đổi

Tính an toànSửa đổi

Độc tínhSửa đổi

Nguy cơ nổSửa đổi

Có phản ứng với acyl clorua gây nổ và sản phẩm phụ.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Matthews W. S., Bares J. E., Bartmess J. E., Bordwell F. G., Cornforth F. J., Drucker G. E., Margolin Z., McCallum R. J., McCollum G. J., Vanier N. R., J. Am. Chem. Soc., 1975, 97, 7006.
  2. ^ Novak, K. M. biên tập (2002). Drug Facts and Comparisons (ấn bản 56). St. Louis, Missouri: Wolters Kluwer Health. tr. 619. ISBN 1574391100Bản mẫu:Inconsistent citations .
  3. ^ Kathrin-Maria Roy "Sulfones and Sulfoxides" Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2002, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a25_487

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:Urologicals