Žinčica (tiếng Slovak) hoặc Žinčice (tiếng Séc), Žentyca (tiếng Ba Lan) [1] là một thức uống làm từ váng sữa cừu tương tự như kefir được tiêu thụ chủ yếu ở Slovakia.[2] Nó là sản phẩm phụ trong quá trình làm phô mai bryndza.

Žinčica được lên men bởi các vi khuẩn axit Lactic sau: Lactobacillus casei, Lactobacillus plantarum, Lactococcus lactisLeuconostoc mesenteroides.[2]

Theo truyền thống, đồ uống này được phục vụ trong một črpák, một chiếc cốc bằng gỗ có hình cảnh mục vụ được khắc vào tay cầm.[3][4]

Bryndzové halušky thường được phục vụ với žinčica.[5]

Nguồn gốc của từ này là Rumani jîntița, thức uống được các mục đồng Vlach mang theo thay vì nước.[cần dẫn nguồn]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Żentyca” (bằng tiếng Polish). Ministry of Agriculture and Rural Development of the Republic of Poland. ngày 6 tháng 10 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ a b Jeremija Lj Rašić; Kroger, Manfred (1992). “Žinčica”. Encyclopedia of Fermented Fresh Milk Products: An International Inventory of Fermented Milk, Cream, Buttermilk, Whey, and Related Products. New York City: Van Nostrand Reinhold. tr. 322–323. ISBN 0-442-00869-4. OCLC 24469241. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2009. |author1= bị thiếu (trợ giúp)
  3. ^ Belko, Tomáš. “Mountain sheep farming (Salašníctvo)”. Slovenskej agentúry pre cestovný ruch. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2009.
  4. ^ “Črpáky” (bằng tiếng Slovak). ngày 6 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)[liên kết hỏng]
  5. ^ Bedford, Neal; Rawson, Jane; Warren, Matt (2004). Lonely Planet Czech & Slovak Republics. Hawthorn, Victoria: Lonely Planet. tr. 62. ISBN 1-74104-046-9. OCLC 55129941.