Mở trình đơn chính

Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ Việt Nam có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban quản lý theo quy định của pháp luật.

Ủy ban Dân tộc
Chính phủ Việt Nam


Đỗ Văn Chiến.jpeg

Đương nhiệm
Đỗ Văn Chiến
từ 09 tháng 04, 2016


Thành lập9 tháng 9, 1946; 72 năm trước
Ngân sách 2018319.630 triệu đồng[1]
Địa chỉ80-82 Phan Đình Phùng, Hà Nội
Websitewww.cema.gov.vn

Mục lục

Lịch sử hình thànhSửa đổi

  • Ngày 03 tháng 5 năm 1946, thành lập Nha Dân tộc thiểu số[2] với chức năng, nhiệm vụ "Xem xét các vấn đề chính trị và hành chính thuộc về các dân tộc thiểu số trong nước và thắt chặt tình thân thiện giữa các dân tộc sống trên đất Việt Nam".
  • Ngày 1 tháng 2 năm 1955, thành lập Tiểu ban Dân tộc Trung ương.[3]
  • Ngày 6 tháng 3 năm 1959, thành lập Ủy ban Dân tộc thuộc Hội đồng Chính phủ[4] và có quyền hạn trách nhiệm ngang Bộ "Ủy ban Dân tộc có nhiệm vụ giúp Chính phủ nghiên cứu và thực hiện chính sách dân tộc nhằm tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng tương trợ và tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số tiến bộ mau chóng về mọi mặt theo chủ nghĩa xã hội".
  • Ngày 29 tháng 9 năm 1961, Chính phủ quy định lại nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Dân tộc "Ủy ban Dân tộc là cơ quan của Hội đồng Chính phủ, có trách nhiệm thực hiện chính sách dân tộc của ĐảngNhà nước, nhằm tăng cường đoàn kết các dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng và tương trợ, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số cùng nhân dân toàn quốc tiến nhanh về mọi mặt lên chủ nghĩa xã hội".[5]
  • Ngày 14 tháng 5 năm 1979, Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức Ban Dân tộc Trung ương và của các tỉnh: "Ban Dân tộc là cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương (hoặc cấp ủy địa phương) về vấn đề dân tộc ít người".[6]
  • Ngày 16 tháng 2 năm 1987, Hội đồng Nhà nước giải thể Ủy ban Dân tộc của Chính phủ[7]
  • Ngày 25 tháng 8 năm 1988, Ban Bí thư Trung ương Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân tộc Trung ương có chức năng làm tham mưu tổng hợp cho Trung ương Đảng về công tác dân tộc thiểu số"[8]
  • Ngày 11 tháng 5 năm 1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thành lập Văn phòng Miền núi và Dân tộc[9]
  • Ngày 5 tháng 10 năm 1992, Bộ Chính trị hợp nhất hai cơ quan Ban Dân tộc Trung ương và Văn phòng Miền núi và Dân tộc thành Ủy ban Dân tộc và Miền núi[10] làm nhiệm vụ tham mưu cho Đảng về công tác dân tộc và miền núi
  • Ngày 2 tháng 3 năm 1993, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ[11]
  • Ngày 13 tháng 8 năm 1998, Ủy ban Dân tộc và Miền núi kiện toàn tổ chức.
  • Ngày 5 tháng 8 năm 2002, đổi tên thành Ủy ban Dân tộc[12]
  • Ngày 18 tháng 2 năm 2004, Chính phủ kiện toàn tổ chức của Ủy ban Dân tộc[13]

Lãnh đạo hiện naySửa đổi

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Đỗ Văn Chiến

a) Là người đứng đầu Ủy ban Dân tộc, chịu trách nhiệm điều hành tất cả các lĩnh vực và hoạt động của Ủy ban Dân tộc được Chính phủ quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban. Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật. Là Chủ tài khoản cấp I của Ủy ban Dân tộc.

b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực sau:

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn của Ủy ban Dân tộc;

- Công tác tổ chức, cán bộ; Công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

- Chỉ đạo chung về xây dựng chính sách, thực hiện chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Ủy ban Dân tộc;

c) Chỉ đạo hoạt động của các Vụ, đơn vị: Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ Chính sách Dân tộc, Văn phòng Điều phối Chương trình 135.

d) Phối hợp chỉ đạo công tác dân tộc ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thành phố Hà Nội, Tuyên Quang, Hà Giang.

e) Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương chỉ đạo về công tác dân tộc: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương.

g) Tham gia thành viên các Ban Chỉ đạo do cấp có thẩm quyền quyết định.

h) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

2. Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Nông Quốc Tuấn:

a) Thực hiện nhiệm vụ Bí thư Đảng ủy cơ quan theo quy định của Đảng.

b) Giúp Bí thư Ban cán sự Đảng chỉ đạo tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ của Ban cán sự Đảng.

c) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chỉ đạo các lĩnh vực, nhiệm vụ sau:

- Thay mặt Bộ trưởng, Chủ nhiệm điều hành, giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi vắng mặt;

- Chỉ đạo các hoạt động của Văn phòng Ủy ban, Văn phòng Ban Cán sự đảng và Đảng ủy;

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tài chính hằng năm của Văn phòng Ủy ban;

- Chỉ đạo công tác dân vận và Quy chế dân chủ ở cơ sở của Ủy ban Dân tộc;

- Trực tiếp phụ trách các Vụ, đơn vị: Vụ Địa phương II, Văn phòng Ủy ban (Bao gồm cả Đại diện Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh), Văn phòng Ban Cán sự đảng và Đảng ủy.

d) Phối hợp công tác với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ.

e) Phối hợp chỉ đạo công tác dân tộc ở các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Ninh Thuận, Tây Ninh, Bắc Kạn, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Định, Khánh Hòa.

g) Tham gia thành viên các Ban Chỉ đạo do cấp có thẩm quyền quyết định.

h) Chỉ đạo thực hiện các quy chế phối hợp đã ký với các cơ quan, tổ chức, Bộ, ngành thuộc phạm vi phụ trách.

i) Ký một số văn bản thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi được ủy quyền.

3. Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Phan Văn Hùng:

a) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chỉ đạo các lĩnh vực, nhiệm vụ sau:

- Công tác tổng hợp;

- Khoa học, công nghệ và môi trường;

- Hợp tác quốc tế về công tác dân tộc; công tác nhân quyền;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân tộc;

- Chủ tịch Hội đồng khoa học Ủy ban dân tộc;

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự Ủy ban Dân tộc.

b) Trực tiếp phụ trách các Vụ, đơn vị: Vụ Tổng hợp, Vụ Hợp tác quốc tế, Học viện Dân tộc, Trung tâm Thông tin.

c) Phối hợp công tác với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

d) Phối hợp chỉ đạo công tác dân tộc ở các tỉnh: Vĩnh Long, Quảng Ninh, Hòa Bình, Bắc Giang.

e) Tham gia thành viên các Ban Chỉ đạo do cấp có thẩm quyền quyết định.

g) Chỉ đạo thực hiện các quy chế phối hợp đã ký với các tổ chức, cơ quan, Bộ, ngành thuộc phạm vi phụ trách.

h) Ký một số văn bản thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi được ủy quyền.

4. Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Lê Sơn Hải:

a) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chỉ đạo các lĩnh vực, nhiệm vụ sau:

- Công tác kế hoạch, thống kê, tài chính hàng năm của Ủy ban Dân tộc;

- Công tác Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;

- Công tác pháp chế; chỉ đạo nghiên cứu xây dựng Luật Hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

- Công tác đầu tư xây dựng của Ủy ban;

b) Trực tiếp phụ trách các Vụ, đơn vị: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế, Vụ Địa phương III, Ban Quản lý dự án đầu tư chuyên ngành xây dựng, Nhà khách Dân tộc.

c) Phối hợp công tác với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tư pháp.

d) Phối hợp chỉ đạo công tác dân tộc ở các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh.

e) Tham gia thành viên các Ban Chỉ đạo do cấp có thẩm quyền quyết định.

g) Chỉ đạo thực hiện các quy chế phối hợp đã ký với các tổ chức, cơ quan, Bộ, ngành thuộc phạm vi phụ trách.

h) Ký một số văn bản thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi được ủy quyền.

5. Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Hoàng Thị Hạnh:

a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo các lĩnh vực, nhiệm vụ sau:

- Công tác thông tin, tuyên truyền;

- Công tác mặt trận, dân vận và các Đoàn thể.

- Công tác bình đẳng giới

b) Trực tiếp phụ trách các Vụ, đơn vị: Vụ Tuyên truyền, Vụ Dân tộc thiểu số, Báo Dân tộc và Phát triển, Tạp chí Dân tộc.

c) Phối hợp công tác với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam.

d) Phối hợp chỉ đạo công tác dân tộc ở các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La.

e) Tham gia thành viên các Ban Chỉ đạo do cấp có thẩm quyền quyết định.

g) Chỉ đạo thực hiện các quy chế phối hợp đã ký với các tổ chức, cơ quan, Bộ, ngành thuộc phạm vi phụ trách.

h) Ký một số văn bản thuộc trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm khi được ủy quyền.

6. Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Y Thông:

Cơ cấu tổ chứcSửa đổi

Các tổ chức giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước
  • Vụ Chính sách dân tộc
  • Vụ Địa phương I
  • Vụ dân tộc thiểu số
  • Vụ tổng hợp
  • Vụ Địa phương II
  • Vụ Địa phương III
  • Vụ Tuyên truyền
  • Vụ Pháp chế
  • Vụ Kế hoạch - Tài chính
  • Vụ Hợp tác quốc tế
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Thanh tra
  • Văn phòng
Các tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban
  • Học viện Dân tộc
  • Trung tâm Tin học
  • Tạp chí Dân tộc
  • Báo Dân tộc và Phát triển
  • Nhà khách dân tộc

Các tổ chức khác

  • Văn phòng Điều phối Chương trình 135
  • Ban Quản lý Dự án Ứng dụng điện mặt trời
  • Ban Quản lý các dự án đầu tư Xây dựng cơ bản
  • Ban Quản lý dự án đầu tư chuyên ngành xây dựng

Lãnh đạo qua các thời kỳSửa đổi

  • 2016-nay, Đỗ Văn Chiến, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
  • 2007-2016, Giàng Seo Phử, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
  • 2002-2007, Ksor Phước, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
  • 1992-2002, Hoàng Đức Nghi, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi
  • 1989-1992, Nông Đức Mạnh, Trưởng Ban Dân tộc Trung ương
  • 1982-1989, Hoàng Trường Minh, Trường Ban Dân tộc Trung ương
  • 1979-1982, Hoàng Văn Kiểu, Trưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
  • 1976-1979, Vũ Lập, Trưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
  • 1960-1976, Lê Quảng Ba, Trưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
  • 1959-1960, Chu Văn Tấn, Trưởng ban Dân tộc Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
  • 1955-1959, Bùi San, Trưởng Tiểu ban Dân tộc Trung ương
  • 1946-1955, Hoàng Văn Phùng, Giám đốc Nha Dân tộc Thiểu số

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Số liệu ngân sách nhà nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam. 
  2. ^ thành lập tại Nghị định số 359, ngày 9-9-1946 chiểu theo Sắc lệnh số 58, ngày 3-5-1946 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
  3. ^ Ngày 1-2-1955, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 447/TTg, quy định cụ thể nhiệm vụ của Tiểu Ban Dân tộc, ngoài những nhiệm vụ nói trên, bổ sung thêm việc soạn và xuất bản tài liệu giới thiệu về các dân tộc
  4. ^ Theo  Nghị định số 102/TTg của Chính phủ quy định nhiệm vụ của Ủy ban Dân tộc Chính phủ
  5. ^ Theo Nghị định số 133/CP ngày 29-9-1961 của Chính phủ
  6. ^ Theo Quyết định số 38/QĐ-TW, ngày 14-5-1979 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
  7. ^ Theo Quyết định số 78/HĐNN của Hội đồng Nhà nước ngày 16/2/1987
  8. ^ Theo Quyết định số 62/QĐ-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng 25/8/1988
  9. ^ Theo Quyết định số 147/CT ngày 11-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
  10. ^ Thông báo số 33/TB-TW ngày 5-10-1992 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
  11. ^ Theo Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ
  12. ^ theo Nghị quyết kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá XI (số 02/2002/QH11 ngày 5-8-2002)
  13. ^ Theo Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18-2-2004 về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp

Liên kết ngoàiSửa đổi