141 Lumen

tiểu hành tinh vành đai chính

Lumen /ˈlmən/ (định danh hành tinh vi hình: 141 Lumen) là một tiểu hành tinh kiểu C, bằng đá, lớn, và tối ở vành đai chính. Nó có đường kính 130 km, di chuyển ở quỹ đạo gần nhóm tiểu hành tinh Eunomia, nhưng không thuộc nhóm này. Tuy vậy, NASA vẫn tiếp tục phân loại nó như một tiểu hành tinh vành đai chính.[8]

141 Lumen
Khám phá[1]
Khám phá bởiPaul-Pierre Henry
Ngày phát hiện13 tháng 1 năm 1875
Tên chỉ định
(141) Lumen
Phiên âm/ˈlmən/,[2] /ˈlmɛn/[3]
A875 AA
vành đai chính · (ở giữa)
Eunomian interloper
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát138,63 năm (50.635 ngày)
Điểm viễn nhật3,23723 AU (484,283 Gm)
Điểm cận nhật2,09253 AU (313,038 Gm)
2,66488 AU (398,660 Gm)
Độ lệch tâm0,214 77
4,35 năm (1589,0 ngày)
292,477°
0° 13m 35.623s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo11,8967°
318,504°
58,1076°
Đặc trưng vật lý
Kích thước131,03±2,9 km[1]
130 km[4]
131,35 ± 5,21 km[5]
Khối lượng(8,25 ± 5,77) × 1018 kg[5]
Mật độ trung bình
1,4 g/cm³ (ước tính)[6]
6,95 ± 4,93 g/cm³[5]
19,87 h (0,828 d)[1]
0,820 d (19,67 h)[7]
0,0540±0,002 [1]
0,054[4]
C
8,4

Nó được anh em Paul HenryProsper Henry phát hiện ngày 13 tháng 01 năm 1875, nhưng chỉ Paul được cho là người đã phát hiện. Nó được đặt tên theo quyển Lumen: Récits de l'infini, một quyển sách của nhà thiên văn học Camille Flammarion.[9]

Richard P. BinzelSchelte J. Bus đã cho thêm sự hiểu biết về tiểu hành tinh này trong một khảo sát sóng ánh sáng phát hành năm 2003. Dự án này có tên là Small Main-belt Asteroid Spectroscopic Survey, Phase II (SMASSII), xây dựng trên một khảo sát các tiểu hành tinh vành đai chính trước kia. Dữ liệu quang phổ bước sóng có thể thấy được (0,435-0,925 micromét) đã được thu thập từ tháng 8 năm 1993 tới tháng 3 năm 1999.[10]

Dữ liệu đường cong ánh sáng cũng đã được các nhà quan sát ở đài thiên văn Antelope Hill ghi lại, đài này được Trung tâm tiểu hành tinh chỉ định là đài thiên văn chính thức.[11]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b c d e “141 Lumen”. JPL Small-Body Database. NASA/Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
  2. ^ “lumen”. Merriam-Webster Dictionary.
  3. ^ “lumen”. Từ điển tiếng Anh Oxford (ấn bản 3). Nhà xuất bản Đại học Oxford. tháng 9 năm 2005. (yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  4. ^ a b Supplemental IRAS Minor Planet Survey Lưu trữ tháng 6 23, 2006 tại Archive.today
  5. ^ a b c Carry, B. (tháng 12 năm 2012). “Density of asteroids”. Planetary and Space Science. 73 (1): 98–118. arXiv:1203.4336. Bibcode:2012P&SS...73...98C. doi:10.1016/j.pss.2012.03.009. See Table 1.
  6. ^ See Georgij A. Krasinsky và cộng sự. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002), để ước tính mật độ
  7. ^ PDS lightcurve derived data
  8. ^ JPL Small-Body Database Browser
  9. ^ Schmadel Lutz D. Dictionary of Minor Planet Têns (fifth edition), Springer, 2003. ISBN 3-540-00238-3.
  10. ^ Bus, S., Binzel, R. P. Small tiểu hành tinh vành đai chính Spectroscopic Survey, Phase II. EAR-A-I0028-4-SBN0001/SMASSII-V1.0. NASA Planetary Data System, 2003.
  11. ^ Lightcurve Results

Liên kết ngoàiSửa đổi