AFC Champions League 2019 là lần thứ 38 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Á được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), và là lần thứ 17 dưới tên gọi là AFC Champions League.[1]

AFC Champions League 2019
AFC Champions League 2008 logo.svg
Chi tiết giải đấu
Thời gian5 tháng 2 – 24 tháng 11 năm 2019
Số đội51 (từ 22 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchẢ Rập Xê Út Al-Hilal (lần thứ 3)
Á quânNhật Bản Urawa Red Diamonds
Thống kê giải đấu
Số trận đấu126
Số bàn thắng354 (2,81 bàn/trận)
Số khán giả1.796.810 (14.260 khán giả/trận)
Vua phá lướiPháp Bafétimbi Gomis
(11 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Pháp Bafétimbi Gomis
Đội đoạt giải
phong cách
Nhật Bản Urawa Red Diamonds
2018
2020
Cập nhật thống kê tính đến 12 tháng 2 năm 2019.

Kashima Antlers là đương kim vô địch, nhưng thất bại trong việc bảo vệ chức vô địch khi thua Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo ở tứ kết.

Phân bố đội của các hiệp hộiSửa đổi

Các đội tham dựSửa đổi

Trong bảng dưới đây, số lần xuất hiện và xuất hiện cuối cùng chỉ được tính từ mùa giải 2002–03 (bao gồm cả vòng loại), khi giải đấu được đổi tên thành AFC Champions League.

Chú thích
  1. ^ Malaysia (MAS): Pahang, đội vô địch Malaysia FA Cup 2018, đã bị cấm tham dự các giải đấu của AFC vì không có giấy phép AFC trong 2 năm. Kết quả, Perak, đội á quân Malaysia Super League 2018, sẽ tham dwj vòng loại.[2][3][4]
  2. ^ Singapore (SIN): Albirex Niigata Singapore, đội vô địch Singapore Premier League 2018, là một đội bóng vệ tinh của câu lạc bộ Nhật Bản Albirex Niigata và do đó không đủ điều kiện để đại diện cho Singapore ở các giải đấu câu lạc bộ AFC. Kết quả, Home United, đội á quân, sẽ tham dự vòng loại.
Địa điểm của các đội tham dự AFC Champions League 2019.
  Khu vực Tây
  Khu vực Đông
(p) Đội tham dự vòng loại

Lịch thi đấuSửa đổi

Lịch thi đấu của giải đấu như sau.[5]

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Sơ loại Vòng sơ loại 1 Không bốc thăm 5 tháng 2 năm 2019
Vòng sơ loại 2 12 tháng 2 năm 2019
Play-off Vòng Play-off 19 tháng 2 năm 2019
Vòng bảng Ngày thi đấu 1 22 tháng 11 năm 2018 4–6 tháng 3 năm 2019
Ngày thi đấu 2 11–13 tháng 3 năm 2019
Ngày thi đấu 3 8–10 tháng 4 năm 2019
Ngày thi đấu 4 22–24 tháng 4 năm 2019
Ngày thi đấu 5 6–8 tháng 5 năm 2019
Ngày thi đấu 6 20–22 tháng 5 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 17–19 tháng 6 năm 2019 24–26 tháng 6 năm 2019
Tứ kết TBA Tháng 6/Tháng 7 2019 26–28 tháng 8 năm 2019 16–18 tháng 9 năm 2019
Bán kết 1–2 tháng 10 năm 2019 22–23 tháng 10 năm 2019
Chung kết 9 tháng 11 năm 2019 24 tháng 11 năm 2019

Vòng loạiSửa đổi

Vòng loại AFC Champions League 2019 Vòng loại AFC Champions League 2019

Vòng sơ loại 1Sửa đổi

Đội Tỉ số Đội
Ceres-Negros   1-2   Yanggon United
Home United   1-3   Persija Jakarta
Al-Wehdat   2-3   Al-Kuwait

Vòng sơ loại 2Sửa đổi

Đội Tỉ số Đội
Newcastle Jets   3-1   Persija Jakarta
Pakhtakor   2-1   Al-Quwa Al-Jawija
AGMK   4-2   Istiklol
Bangkok Utd   0-1   Hà Nội
Chiangrai United   3-1   Yanggon United
Perak   1-1

(6-5)(pen.)

  Kitchee
Saipa   4-0   Minerva Punjab
Zob Ahan   1-0   Al-Kuwait

Vòng play-offSửa đổi

Đội Tỉ số Đội
Sơn Đông Lỗ Năng   4-1   Hà Nội
Sanfrecce Hiroshima   0-0(h.p.)

(4-3)(pen.)

  Chiangrai United
Kashima Antlers   4-1   Newcastle Jets
Al-Nasr   1-2   Pakhtakor
Al-Nassr   4-0   AGMK
Al-Rayyan   3-1   Saipa
Al-Gharafa   2-3   Zob Ahan

Vòng bảngSửa đổi

Bảng ASửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự WAS ZAW A3 A4
1   Al-Wasl 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 21 May 8 Apr 4 Mar
2   Al-Zawraa 0 0 0 0 0 0 0 0 11 Mar 7 May 23 Apr
3   Winner Play-off West 4 0 0 0 0 0 0 0 0 23 Apr 4 Mar 21 May
4   Winner Play-off West 2 0 0 0 0 0 0 0 0 7 May 8 Apr 11 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 4 March 2019. Nguồn: AFC

Bảng BSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ITH WAH LOK B4
1   Al-Ittihad 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 21 May 9 Apr 4 Mar
2   Al-Wahda 0 0 0 0 0 0 0 0 11 Mar 7 May 22 Apr
3   Lokomotiv Tashkent 0 0 0 0 0 0 0 0 22 Apr 4 Mar 21 May
4   Winner Play-off West 3 0 0 0 0 0 0 0 0 7 May 9 Apr 11 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 4 March 2019. Nguồn: AFC

Bảng CSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự DUH HIL AIN EST
1   Al-Duhail 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 20 May 8 Apr 5 Mar
2   Al-Hilal 0 0 0 0 0 0 0 0 12 Mar 6 May 23 Apr
3   Al-Ain 0 0 0 0 0 0 0 0 23 Apr 5 Mar 20 May
4   Esteghlal 0 0 0 0 0 0 0 0 6 May 8 Apr 12 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 5 March 2019. Nguồn: AFC

Bảng DSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PER SAD AHL D4
1   Persepolis 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 20 May 9 Apr 5 Mar
2   Al-Sadd 0 0 0 0 0 0 0 0 12 Mar 6 May 22 Apr
3   Al-Ahli 0 0 0 0 0 0 0 0 22 Apr 5 Mar 20 May
4   Winner Play-off West 1 0 0 0 0 0 0 0 0 6 May 9 Apr 12 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 5 March 2019. Nguồn: AFC

Bảng ESửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GYE JDT E3 E4
1   Gyeongnam FC 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 22 May 9 Apr 5 Mar
2   Johor Darul Ta'zim 0 0 0 0 0 0 0 0 12 Mar 8 May 24 Apr
3   Winner Play-off East 4 0 0 0 0 0 0 0 0 24 Apr 5 Mar 22 May
4   Winner Play-off East 2 0 0 0 0 0 0 0 0 8 May 9 Apr 12 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 5 March 2019. Nguồn: AFC

Bảng FSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GZE DAE MEL F4
1   Guangzhou Evergrande 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 22 May 10 Apr 5 Mar
2   Daegu FC 0 0 0 0 0 0 0 0 12 Mar 8 May 23 Apr
3   Melbourne Victory 0 0 0 0 0 0 0 0 23 Apr 5 Mar 22 May
4   Winner Play-off East 3 0 0 0 0 0 0 0 0 8 May 10 Apr 12 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 5 March 2019. Nguồn: AFC

Bảng GSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự URA BJG JEO BUR
1   Urawa Red Diamonds 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 21 May 9 Apr 6 Mar
2   Beijing Guoan 0 0 0 0 0 0 0 0 13 Mar 7 May 24 Apr
3   Jeonbuk Hyundai Motors 0 0 0 0 0 0 0 0 24 Apr 6 Mar 21 May
4   Buriram United 0 0 0 0 0 0 0 0 7 May 9 Apr 13 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 6 March 2019. Nguồn: AFC

Bảng HSửa đổi

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SYD KAW SSI H4
1   Sydney FC 0 0 0 0 0 0 0 0 Round of 16 21 May 10 Apr 6 Mar
2   Kawasaki Frontale 0 0 0 0 0 0 0 0 13 Mar 7 May 23 Apr
3   Shanghai SIPG 0 0 0 0 0 0 0 0 23 Apr 6 Mar 21 May
4   Winner Play-off East 1 0 0 0 0 0 0 0 0 7 May 10 Apr 13 Mar
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 6 March 2019. Nguồn: AFC

Vòng đấu loại trực tiếpSửa đổi

Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League 2019

  Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                                             
  Al-Nassr 1 3 4  
  Al-Wahda 1 2 3  
    Al-Nassr 2 1 3  
    Al-Sadd 1 3 4  
  Al-Duhail 1 1 2
  Al-Sadd 1 3 4  
    Al-Sadd 1 4 5  
Khu vực Tây Á
    Al-Hilal 4 2 6  
  Al-Ittihad 2 4 6  
  Zob Ahan 1 3 4  
    Al-Ittihad 0 1 1
    Al-Hilal 0 3 3  
  Al-Ahli 2 1 3
  Al-Hilal 4 0 4  
    Al-Hilal 1 2 3
    Urawa Red Diamonds 0 0 0
  Thượng Hải SIPG (p) 1 1 (5)  
  Jeonbuk Hyundai Motors 1 1 (3)  
    Thượng Hải SIPG 2 1 3
    Urawa Red Diamonds (a) 2 1 3  
  Urawa Red Diamonds 1 3 4
  Ulsan Hyundai 2 0 2  
    Urawa Red Diamonds 2 1 3
Khu vực Đông Á
    Quảng Châu Hằng Đại 0 0 0  
  Quảng Châu Hằng Đại (p) 2 2 (6)  
  Sơn Đông Lỗ Năng 1 3 (5)  
    Quảng Châu Hằng Đại (a) 0 1 1
    Kashima Antlers 0 1 1  
  Kashima Antlers (a) 1 2 3
  Sanfrecce Hiroshima 0 3 3  

Vòng 16 độiSửa đổi

Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League 2019

Tứ kếtSửa đổi

Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League 2019

Bán kếtSửa đổi

Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League 2019

Chung kếtSửa đổi

Đấu loại trực tiếp AFC Champions League 2019

Giải thưởngSửa đổi

Giải thưởng Cầu thủ Đội
Cầu thủ xuất săc nhất giải[6]   Bafétimbi Gomis   Al-Hilal
Vua phá lười[6]   Bafétimbi Gomis   Al-Hilal
Giải thưởng Fair Play[6]   Urawa Red Diamonds

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “2019 AFC Champions League Competition Regulations” (PDF). AFC. 
  2. ^ “Pahang can forget playing AFC Cup competitions for 2 years”. nst.com.my. Ngày 21 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Two years can't apply for AFC Club License”. hmetro.com.my. Ngày 21 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ “Pahang FA was suspended for 2 years”. utusan.com.my. Ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  5. ^ “AFC Competitions Calendar 2019”. AFC. Ngày 28 tháng 11 năm 2017. 
  6. ^ a ă â “Al Hilal's Gomis wins MVP, Top Scorer awards”. Asian Football Confederation. 24 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi

Bản mẫu:AFC Champions League