Mở trình đơn chính

Cúp AFC (tiếng Anh: AFC Cup) giải đấu bóng đá thường niên giữa các câu lạc bộ vô địch bóng đá và đoạt cúp quốc gia của 14 quốc gia châu Á có nền bóng đá cấp trung bình xếp dựa theo Bảng xếp hạng thi đấu các câu lạc bộ của AFC. Các quốc gia có trình độ bóng đá cao hơn sẽ được tham gia AFC Champions League, các quốc gia còn lại trước đây chơi tại Cúp Chủ tịch (AFC President’s Cup) tuy nhiên từ 2015 được tham gia vòng play-off vòng loại AFC Cup. Giải được Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức lần đầu tiên vào năm 2004.[1] Từ khi thành lập tới trước năm 2009 thì hai hệ thống giải đấu AFC Champion League và AFC Cup không có liên hệ nào với nhau, tuy nhiên cuộc cải cách năm 2009 cho phép các câu lạc bộ của một số nền bóng đá thuộc xếp hạng tham dự AFC Cup được phép tham dự vòng sơ loại AFC Champion League, nếu thất bại họ được phép thi đấu tại vòng bảng của AFC Cup.

Cúp AFC
upright={{{upright}}}
Thành lập2004; 15 năm trước
Khu vựcChâu Á (AFC)
Số đội36
Giải đấu
liên quan
AFC Champions League
Đội vô địch
hiện tại
Liban Al-Ahed (lần thứ nhất)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Iraq Al-Quwa Al-Jawiya
Kuwait Kuwait SC
(3 lần)
Trang webWebsite chính thức
Cúp AFC 2019

Kuwait là nền bóng đá thành công nhất tại AFC Cup, các câu lạc bộ của họ dành tới 4 danh hiệu vô địch, trong đó Kuwait SC dành cúp 3 lần. Từ khi thành lập tới 2015, đội bóng Johor Darul Ta'zim từ Malaysia là đại diện duy nhất của các nền bóng đá phía đông châu Á giành được AFC Cup năm 2015.

Điều lệ giải đấu (Từ 2017 đến nay)Sửa đổi

Từ năm 2017, thể thức của AFC Cup được thay đổi, với mục đích giảm chi phí di chuyển giữa các địa điểm diễn ra các trận đấu.

Có 36 câu lạc bộ sẽ tham dự giải đấu, chia thành 9 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội. Các suất tham dự được phân bố như sau:

Các đội Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á được xếp vào 1 nhóm gọi là Liên khu vực (Inter-zone), và đội vô địch nhóm này sẽ giành quyền vào chung kết tổng gặp đội vô địch Tây Á. Thể thức chi tiết như sau:

Vòng bảngSửa đổi

Tây Á và Đông Nam ÁSửa đổi

12 đội của mỗi khu vực sẽ được chia thành 3 bảng (Ở khu vực Tây Á là các bảng A, B và C và ở khu vực Đông Nam Á là các bảng F, G và H), mỗi bảng gồm 4 đội. Các đội thi đấu vòng tròn 2 lượt trong bảng của mình. 3 đội nhất bảng và 1 đội nhì bảng có thành tích tốt nhất sẽ đi tiếp vào vòng loại trực tiếp khu vực tương ứng.

Liên khu vực Trung Á, Nam Á và Đông ÁSửa đổi

4 đội của mỗi khu vực được xếp vào 1 bảng riêng cho mỗi khu vực (Ở khu vực Trung Á là bảng D, khu vực Nam Á là bảng E và ở khu vực Đông Á là bảng I). Các đội thi đấu vòng tròn 2 lượt trong bảng của mình. 3 đội nhất bảng sẽ đi tiếp vào vòng loại trực tiếp liên khu vực.

Vòng loại trực tiếpSửa đổi

Vòng loại trực tiếp khu vực Tây Á (West Asia Zonal Playoff)Sửa đổi

3 đội nhất bảng và 1 đội nhì bảng của các bảng đấu thuộc khu vực Tây Á (Bảng A, B và C) sẽ bốc thăm đá cặp với nhau. Hai đội thắng trong hai trận bán kết sẽ đối đầu với nhau ở trận chung kết khu vực và giành vé trực tiếp vào chung kết tổng giải đấu.

Vòng loại trực tiếp khu vực Đông Nam Á (ASEAN Zonal Playoff)Sửa đổi

3 đội nhất bảng và 1 đội nhì bảng của các bảng đấu thuộc khu vực Đông Nam Á (Bảng F, G và H) sẽ bốc thăm đá cặp với nhau. Hai đội thắng trong hai trận đấu bán kết sẽ đối đầu với nhau ở trận chung kết khu vực để giành vé đá bán kết liên khu vực.

Vòng loại trực tiếp liên khu vực (Inter-zone Playoff)Sửa đổi

3 đội nhất bảng liên khu vực (Bảng D, E và I) và 1 đội bóng vô địch khu vực Đông Nam Á sẽ bốc thăm đá cặp với nhau. Hai đội thắng trong hai trận bán kết sẽ đối đầu với nhau ở trận chung kết để giành vé vào chung kết tổng giải đấu.

Chung kết tổng (Final)Sửa đổi

Đội vô địch Tây Á và đội vô địch liên khu vực sẽ đối đầu với nhau trong trận chung kết tổng. Trận đấu sẽ chỉ diễn ra 1 lượt duy nhất trên sân của 1 trong 2 đội và sẽ thay đổi theo năm, với trận chung kết năm lẻ diễn ra ở sân của đội vô địch Liên khu vực, và năm chẵn sẽ diễn ra trên sân của đội vô địch Tây Á.

Thể thức này khiến cho AFC Cup trở thành giải đấu có thể thức phức tạp và lằng nhằng nhất thế giới hiện nay.

Phân bổSửa đổi

Đã từng có 32 liên đoàn bóng đá quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc AFC có đại diện tham dự, trong đó có 27 liên đoàn đã từng có đại diện tham dự tới vòng đấu bảng AFC Cup. Đối với các liên đoàn chưa bao giờ có đại diện lọt tới vòng đấu bảng thì không được liệt kê ở bảng bên dưới. Đối với dấu (*) dành cho những lần mà quốc gia đó có đại diện tham dự nhưng ít nhất là thất bại ở vòng loại.

Liên đoàn bóng đá Mùa giải
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
Đông Á
  Hong Kong 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 0 0 2
  Macau 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 1 0
  Mông Cổ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 1 0
  CHDCND Triều Tiên 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1 0* 0*
  Trung Hoa Đài Bắc 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 1*
Tổng cộng 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 4 4
Đông Nam Á
  Campuchia 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1* 1 1
  Indonesia 0 0 0 0 0 1 2 2 1 2 2 2 0 0 2 2
  Lào 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0* 0* 1
  Malaysia 2 2 2 2 2 2 1 0 2 2 2 2 2 2 1 0
  Myanmar 0 0 0 0 0 0 0 0 2 2 2 2 2 2 2 2
  Philippines 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1* 2 2 2 2
  Singapore 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2
  Thái Lan 0 0 0 1 0 2 2 2 1 0 0 0 0 0 0 0
  Việt Nam 0 0 0 1 0 2 2 2 2 2 2 0 0 2 2 2
Tổng cộng 4 4 4 6 4 8 8 7 10 10 10 10 9 11 12 12
Trung Á
  Kyrgyzstan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0* 0* 2 1* 1*
  Tajikistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 1 1* 1* 1* 1* 2
  Turkmenistan 2 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 1* 1* 1* 2 1*
  Uzbekistan 0 0 0 0 0 1 1 2 1 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 2 2 2 2 0 1 1 2 1 2 2 2 2 4 4 4
Nam Á
  Bhutan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
  Bangladesh 1 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1 1 1* 1
  Ấn Độ 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
  Maldives 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2 2 1* 1* 0
  Nepal 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 0 0 0 1
  Pakistan 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 5 6 6 4 4 4 4 4 3 4 4 4 5 4 4 4
Tây Á
  Bahrain 0 0 1 1 2 2 1 0 0 1 2 2 2 2 2 2
  Iraq 0 0 0 0 0 2 0 3 2 2 2 2 2 2 2 0
  Jordan 0 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
  Kuwait 0 0 0 0 0 2 3 3 3 2 2 2 0 0 0 2
  Lebanon 2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
  Oman 1 0 1 2 2 2 2 2 2 2 2 1* 2 2 2 1*
  Palestine 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0* 1* 2 0* 0* 1
  Qatar 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
  Ả Rập Xê Út 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0
  Syria 2 0 0 0 0 2 3 3 2 1* 2 2 2 2 2 2
  Yemen 1 0 0 2 2 2 2 2 2 2 0* 0* 0 0 0 0
Tổng cộng 6 4 6 10 10 17 16 17 16 14 14 14 14 12 12 12
Tổng cộng
Vòng bảng 18 18 20 24 20 32 31 32 32 32 32 32 32 34 36 36
Vòng sơ loại 18 18 20 24 20 32 31 32 33 33 34 41 40 50 44 43

Kết quả và thống kêSửa đổi

Các trận chung kếtSửa đổi

Năm Đội nhà Tỉ số Đội khách Sân thi đấu Khán giả
2004 Al-Wahda   2–3   Al-Jaish Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Al-Jaish   0–1   Al-Wahda Sân vận động Abbasiyyin, Damascus
Chung cuộc 3–3, Al-Jaish chiến thắng nhờ bàn thắng sân khách
2005 Al-Faisaly   1–0   Al-Nejmeh Sân vận động quốc tế Amman, Amman
Al-Nejmeh   2–3   Al-Faisaly Sân vận động Al Manara, Beirut
Al-Faisaly thắng 4–2 chung cuộc
2006 Al-Faisaly   3–0   Al-Muharraq Sân vận động quốc tế Amman, Amman 7,000
Al-Muharraq   4–2   Al-Faisaly Sân vận động quốc gia Bahrain, Riffa 3,000
Al-Faisaly thắng 5–4 chung cuộc
2007 Al-Faisaly   0–1   Shabab Al-Ordon Sân vận động quốc tế Amman, Amman 5,500
Shabab Al-Ordon   1–1   Al-Faisaly Sân vận động quốc tế Amman, Amman 7,500
Shabab Al-Ordon thắng 2–1 chung cuộc
2008 Al-Muharraq   5–1   Safa Beirut Sân vận động quốc gia Bahrain, Riffa 6,000
Safa Beirut   4–5   Al-Muharraq Sân vận động Thành phố Thể thao, Beirut 2,000
Al-Muharraq thắng 10–5 chung cuộc
Năm Vô địch Tỉ số Á quân Sân thi đấu Khán giả
2009 Al-Kuwait   2–1   Al-Karamah Sân vận động Câu lạc bộ Thể thao Al Kuwait, Thành phố Kuwait 17,400
2010 Al-Ittihad   1–1 (aet)
(4–2 p)
  Al-Qadsia Sân vận động quốc tế Jaber, Thành phố Kuwait 58,604
2011 FC Nasaf   2–1   Al-Kuwait Sân vận động Markaziy, Qarshi 15,753
2012 Al-Kuwait   4–0   Erbil   Sân vận động Franso Hariri, Erbil 30,000
2013 Al-Kuwait   2–0   Al-Qadsia   Sân vận động Al-Sadaqua Walsalam, Thành phố Kuwait 10,000
2014 Al-Qadsia   0–0 (aet)
(4–2 p)
  Erbil   Sân vận động Maktoum Bin Rashid Al Maktoum, Dubai 5,240
2015 Johor Darul Ta'zim   1–0   Istiklol   Sân vận động Pamir, Dushanbe 18,000
2016 Al-Quwa Al-Jawiya   1–0   Bengaluru   Sân vận động Suheim Bin Hamad , Doha 5,806
2017 Al-Quwa Al-Jawiya   1–0   Istiklol Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor 20,000
2018 Al-Quwa Al-Jawiya   2–0   Altyn Asyr Sân vận động Basra Sports City, Basra 24,665
2019   Sân vận động Kuala Lumpur, Kuala Lumpur*

*Do   CHDCND Triều Tiên cấm phát sóng các trận đấu bóng đá diễn ra tại nước này, trận chung kết AFC Cup 2019 được chuyển sang đá tại Kuala Lumpur, Malaysia.

Thành tích câu lạc bộSửa đổi

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
  Al-Kuwait 3 1 2009, 2012, 2013 2011
  Al-Faisaly 2 1 2005, 2006 2007
  Al-Qadsia 1 2 2014 2010, 2013
  Al-Muharraq 1 1 2008 2006
  Al-Jaish 1 2004
  Shabab Al-Ordon 1 2007
  Al-Ittihad 1 2010
  FC Nasaf 1 2011
  Johor Darul Ta'zim 1 2015
  Erbil 2 2012, 2014
  Al-Wahda 1 2004
  Al-Nejmeh 1 2005
  Safa Beirut 1 2008
  Al-Karamah 1 2009
  Istiklol 1 2015

Thành tích quốc giaSửa đổi

Quốc gia Vô địch Á quân
  Kuwait 4 3
  Jordan 3 1
  Iraq 2 2
  Syria 2 2
  Bahrain 1 1
  Malaysia 1
  Uzbekistan 1
  Liban 2
  Tajikistan 2
  Ấn Độ 1

Vua phá lướiSửa đổi

Năm Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
2004   Indra Sahdan Daud   Home United 7
  Egmar Goncalves   Home United
2005   Mo'ayyad Salim   Al-Faisaly 9
2006   Mahmoud Shelbaieh   Al-Wahdat 8
2007   Odai Al Saify   Shabab Al-Ordun 5
  Mohammed Ghaddar   Al-Nejmeh
2008   Rico   Al-Muharraq 19
2009   Robert Akaruye   Busaiteen 8
  Mohamad Hamwi   Al-Karamah
  Jehad Al Hussain   Al-Kuwait
  Huỳnh Kesley Alves   B.Bình Dương
2010   Afonso Alves   Al-Rayyan 9
2011   Ivan Bošković   Nasaf Qarshi 10
2012   Amjad Radhi   Erbil 9
  Raja Rafe   Al-Shorta
2013   Issam Jemâa   Al-Kuwait 16
2014   Juan Belencoso   Kitchee 11
2015   Daniel McBreen   South China 8
  Riste Naumov   Ayeyawady United

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi